vanban.org

Quyết định 09/2023/DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lý Thị M, sinh năm 1991. Trú tại: Số nhà X, đường B, khu C, thị trấn H, huyện H, tỉnh Lạng Sơn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "Kiện đòi tài sản giữa chị Lý Thị M và anh Nguyễn Cao H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN PHONG
TỈNH BẮC NINH
_______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2023/QĐST-DSYên Phong, ngày 01 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN PHONG

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 112/2022/TLST-DS ngày 29 tháng 11 năm 2022;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lý Thị M, sinh năm 1991.

Trú tại: Số nhà X, đường B, khu C, thị trấn H, huyện H, tỉnh Lạng Sơn.

Người được chị M ủy quyền: Anh Nguyễn Đăng H, sinh năm 2000.

Trú tại: Thôn Đ, xã H, huyện T, tỉnh Bắc Ninh.

Bị đơn: Anh Nguyễn Cao H, sinh năm 1997.

Người được anh H ủy quyền: Ông Nguyễn Cao Th, sinh năm 1975.

Đều trú tại: Thôn B, xã T, huyện YP, tỉnh Bắc Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Cao H do ông Nguyễn Cao Th đại diện phải trả số tiền 350.000.000 đồng (Ba trăm năm mươi triệu đồng) cho chị Lý Thị M. Thời gian trả tiền cụ thể như sau: Từ 21/02/2023 đến 21/3/2023 trả 300.000.000đ; từ 21/3/2023 đến 21/5/2023 trả 50.000.000đ.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu lãi suất đối với số tiền chưa thi hành án theo quy định tại điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lý Thị M và anh Nguyễn Cao H mỗi người phải chịu 4.375.000đ.

Chị Lý Thị M đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả chị Lý Thị M số tiền 5.625.000đ (Năm triệu, sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0004522, ngày 29/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Phong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ