- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công"nhận"sự"thỏa"thuận"giữa"các"đương"sự:"" Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1980; Địa chỉ: số 153, khu phố T, phường Đ, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh; Bị đơn: Chị Dương Thị H, sinh năm 1983; Địa chỉ: Khu phố T, phường Đ, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh; Người có qu…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TỪ SƠN TỈNH BẮC NINH Quyết định số: 09/2023/DS –ST Ngày: 30/01/2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành lập ngày 18 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 07/2022/TLST- DS ngày 20/10/2022 về việc “ Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”; giữa các đương sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1980; Địa chỉ: số 153, khu phố T, phường Đ, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh; Bị đơn: Chị Dương Thị H, sinh năm 1983; Địa chỉ: Khu phố T, phường Đ, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh, Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Dương Thị D, sinh năm 1987 (vợ anh D, ủy quyền cho anh D); Địa chỉ: số 153, khu phố T, phường Đ, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 18/01/2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công"nhận"sự"thỏa"thuận"giữa"các"đương"sự:"" Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1980; Địa chỉ: số 153, khu phố T, phường Đ, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh; Bị đơn: Chị Dương Thị H, sinh năm 1983; Địa chỉ: Khu phố T, phường Đ, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh; Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Dương Thị D, sinh năm 1987 (vợ anh D, ủy quyền cho anh D); Địa chỉ: số 153, khu phố T, phường Đ, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh 2. Sự"thoả"thuận"của"các"đương"sự"cụ"thể"như"sau: 2.1 Yêu cầu khởi kiện: Chị Dương Thị H có nghĩa vụ trả lại cho anh Nguyễn Văn D, chị Dương Thị D tổng số tiền 450.000.000 đồng (Bốn trăm năm mươi triệu đồng). Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không tự nguyện thi hành số tiền trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại thời điểm thanh toán tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. 2.2 Về án phí: Chị Dương Thị H chịu toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật; Được xét giảm số tiền án phí do điều kiện khó khăn, không tự mình gây ra; Còn phải chịu án phí với số tiền 5.625.000đồng (Năm triệu sáu trăm hai mươi lăm ngàn đồng) Trả lại cho anh Nguyễn Văn D số tiền tạm ứng án phí 19.150.000 đồng (Mười chín triệu một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai nộp tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0003810 Ngày 17/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 - Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự./. Nơi"nhận:"
THẨM PHÁN
- Đương sự;
- TAND tỉnh BN;
- VKSND TP, tỉnh BN;
- Chi cục THA TPTS;
- Lưu hồ sơ vụ án,VP.
""""""""""""""""""""""""""""""""""Nguyễn"Thị"Phong"