vanban.org

Quyết định 09/2022/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

SƠ THẨ M GIẢ I QUYẾ T VIỆ C DÂN SƢ̣

Về việ c yêu cầ u tuyên bố mộ t ngƣờ i là đã chế t TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "QĐ tuyên bố bà Đòi chết"
  • Tòa quyết gì? SƠ THẨ M GIẢ I QUYẾ T VIỆ C DÂN SƢ̣
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠNG GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2022/QĐST-VDSLạng Giang, ngày 30 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨ M GIẢ I QUYẾ T VIỆ C DÂN SƢ̣

Về việ c yêu cầ u tuyên bố mộ t ngƣờ i là đã chế t

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩ m phá n - Chủ toạ phiên họp: Bà Vũ Thị Thiêm

Thư ký phiên họ p : Bà Vũ Thị Thanh Huyền - Thư ký Toà á n nhân dân huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang.

Đạ i diệ n Việ n kiể m sá t nhân dân huyệ n Lạ ng Giang , tỉnh Bắc Giang tham gia phiên họp: Bà Nguyễ n Thị Minh Tuyế t - Kiể m sá t viên.

Ngày 30 tháng 12 năm 2022, tại Trụ sở Toà á n nhân dân huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang mở phiên họp sơ thẩm công khai giả i quyế t việ c dân sự thụ lý số 10/2022/TLST-VDS ngà y 12 tháng 7 năm 2022 về việ c “Yêu cầ u tuyên bố mộ t ngườ i là đã chế t” theo Quyế t đị nh mở phiên họ p

số 09/2022/QĐST-VDS ngà y 29 tháng 11 năm 2022, Thông bá o hoã n phiên họ p số 01/2022/TB-TA ngà y 08/12/2022, gồ m nhữ ng ngườ i tham gia tố tụ ng sau đây:

- Ngƣờ i yêu cầ u giả i quyế t việ c dân sƣ̣ : Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1973. Địa chỉ: Thôn Giữ a, xã Nghĩa Hoà, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang - Bà L vắ ng mặ t (có đơn xin vắ ng mặ t).

- Ngườ i có quyề n lợ i nghĩ a vụ liên quan : Bà Nguyễ n Thị Đ, sinh năm 1951. Nơi cư trú cuố i cù ng trướ c khi biệ t tí ch : Thôn Tân Trung, xã Đào Mỹ , huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang.

NỘ I DUNG VIỆ C DÂN SƢ̣

Theo đơn yêu cầ u và lờ i khai tạ i Toà á n trong quá trì nh giả i quyế t việ c dân sự , ngườ i yêu cầ u là bà Nguyễn Thị L trình bày:

Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm sinh năm 1951. Nơi đăng ký HKTT và nơi cư trú cuối cùng: Thôn Tân Trung, xã Đào Mỹ, huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang là mẹ đẻ của bà. Năm 1970, bà Đ kế t hôn vớ i ông Nguyễ n Khắ c Quân, sinh năm 1945. Đị a chỉ : Thôn Nù a Quá n, xã Đào Mỹ, huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang. Quá trình bà Đ và ông Quân chung sống cùng nhau có sinh đượ c bà là con gái chung duy nhấ t . Năm 1980, do mâu thuẫ n vợ chồ ng nên ông Quân và bà Đ đã giải quyết ly hôn tại Toà án nhân dân huyệ n Lạ ng Giang , tỉnh Hà Bắc (nay là tỉnh Bắc Giang). Sau khi ly hôn, bà sinh số ng cù ng bà Đ và bố mẹ đẻ của bà Đ ở Thôn Tân Trung , xã Đào Mỹ , huyệ n Lạ ng Giang , tỉnh Bắc Giang . Sau khi ly hôn vớ i ông Quân thì bà Đ có sinh thêm 01 ngườ i con khai sinh là Nguyễ n Thị Thuậ n, sinh năm 1982 (cùng mẹ nhưng khá c bố vớ i bà ). Năm 1991, bà lập gia đì nh riêng, không sinh số ng cù ng bà Đ và em Nguyễn Thị Thuận nữ a. Đế n năm 1995, do kinh tế khó kh ăn nên bà Đ cùng em Nguyễn Thị Thuận rờ i bỏ đị a phương đi là m ăn, khi đi bà Đ không nó i là đi là m gì , ở đâu. Bản thân bà là con gái và các em của bà Đ đã thông bá o tì m kiế m bà Đ nhiề u năm liề n nhưng vẫ n không có tin tứ c xá c thự c về nơi ở củ a bà Đ, cũng như không có tin tức xác thực bà Đ còn sống hay đã chết . Việ c bà Đ biệ t tí ch khỏ i đị a phương UBND xã Đà o Mỹ nắm được và đã có xác nhận về nội dung này.

Nay để thuậ n tiệ n trong mọ i giao dị ch dân sự , bà là con gái ruột của bà Nguyễ n Thị Đ làm đơn yêu cầu Toà án tuyên bố bà Nguyễn Thị Đ sinh năm 1951. Nơi đăng ký HKTT và nơi cư trú cuố i cù ng: Thôn Tân Trung, xã Đào Mỹ, huyệ n Lạ ng Giang , tỉnh Bắc Giang là người đã chết . Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản của bà Nguyễ n Thị Đ.

Trong quá trì nh giả i quyế t việ c dân sự , Toà án đã tiến hành xác minh với đạ i diệ n thôn Tân Trung và Công an xã Đà o Mỹ , huyệ n Lạ ng Giang , tỉnh Bắc Giang xá c đị nh : bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1951 có đăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn Tân Trung , xã Đào Mỹ , huyệ n Lạ ng Giang , tỉnh Bắc Giang . Quá trình sinh sống bà Đ lậ p gia đì nh vớ i ông Nguyễ n Khắ c Quân, sinh năm 1943 và sinh đượ c 01 ngườ i con là bà Nguyễ n Thị L. Năm 1980, bà Đ và ông Quân ly hôn, bà Đ và con gái về sinh sống cùng bố mẹ đẻ tại thôn Tân Trung , xã Đào Mỹ, huyệ n Lạ ng Giang và sau nà y sinh thêm đượ c 01 ngườ i con tên là Nguyễ n Thị Thuận, sinh năm 1982. Năm 1995, bà Đ cùng chị Thuận rời địa phương đi làm ăn kể từ đó cho đến nay không quay trở lại địa phương . Đị a phương không biế t bà Đ đi đâu, làm gì, gia đì nh đã thự c hiệ n nhiề u biệ n phá p tì m kiế m bà Đ nhưng không có tin tứ c gì củ a bà Đ, không có tin tứ c bà Đ còn sống hay đã chết, đị a phương đề nghị Toà á n giả i quyế t đơn củ a bà L về việ c yêu cầ u Toà á n tuyên bố bà Đ đã chế t theo quy đị nh phá p luậ t.

Tại biên bản làm việc giữa Toà án và ông Nguyễn Hữu Hoa

, sinh năm 1955, bà Nguyễn Thị Hỏi, sinh năm 1953, ông Hoa, bà Hỏi trình bày: Ông bà là anh, em ruộ t củ a bà Nguyễ n Thị Đ. Bà Đ có chồ ng là Nguyễ n Khắ c Quân , sinh năm 1945, đị a chỉ : Thôn Nù a Quá n , xã Đào Mỹ , huyệ n Lạ ng Giang , tỉnh Bắc Giang. Năm 1980, bà Đ làm thủ tục ly hôn với ông Quân tại Toà án . Sau khi ly hôn ông Quân , bà Đ cùng con về sinh sống v ới vố mẹ đẻ . Ông Quân hiệ n đã chế t năm 1993. Bà Đ có 02 con là Nguyễ n Thị L và Nguyễn Thị Thuận. Từ năm 1995, bà Đ cùng con gái Nguyễn Thị Thuận bỏ đi biệt tích, không liên lạ c gì vớ i gia đì nh, gia đì nh tì m kiế m n hưng không có tin tứ c bà Đ còn sống hay đã chết . Nay bà L là con gái có đơn yêu cầu Toà án tuyên bố bà Nguyễn Thị Đ đã chế t thì ông Hoa, bà Hỏi nhất trí đề nghị Toà án tuyên bố bà Đ đã chế t.

Tại phiên họp , đại diệ n Việ n kiể m sá t nhân dân huyệ n Lạ ng Giang phá t biể u ý kiế n:

- Về thủ tụ c tố tụ ng: Kể từ khi thụ lý vụ việ c và tạ i phiên họ p, Thẩ m phá n, Thư ký và Ngườ i yêu cầ u đã chấ p hà nh đú ng cá c quy đị nh củ a Bộ luậ t tố tụ ng dân sự .

- Về việ c giả i quyế t yêu cầ u củ a Ngườ i yêu cầ u : Bà Nguyễn Thị Đ đã biệ t tích từ năm 1995 đến nay, đã á p dụ ng đầ y đủ cá c biệ n phá p thông bá o , tìm kiếm theo quy đị nh củ a phá p luậ t về tố tụ ng dân sự nhưng vẫ n không có tin tứ c xá c thự c về việ c bà Đ còn sống hay đã chết nên đề nghị Toà án căn cứ điểm d khoả n 1 Điề u 71 Bộ luậ t dân sự chấ p nhậ n yêu cầ u củ a bà Nguyễn Thị L về việ c yêu cầ u tuyên bố mộ t ngườ i là đã chế t đố i vớ i bà Nguyễ n Thị Đ là người đã chết . Hậ u phả i quả phá p lý củ a việ c tuyên bố bà Nguyễ n Thị Đ là đã chết theo quy đị nh củ a Bộ luậ t dân sự . Về lệ phí : Bà L phải chịu 300.000đ tiề n lệ phí giả i quyế t việ c dân sự theo quy đị nh củ a phá p luậ t và chị u chi phí đăng , phát Thông báo tìm kiếm bà Nguyễ n Thị Đ trên Bá o Công lý , Đà i tiế ng nó i Việ t Nam (VOV2).

NHẬ N ĐỊ NH CỦ A TOÀ Á N

Sau khi nghiên cứ u cá c tà i liệ u, chứ ng cứ có trong hồ sơ việ c dân sự đượ c thẩ m tra tạ i phiên họ p và ý kiế n củ a đạ i diệ n Việ n kiể m sá t tạ i phiên họ p. Toà án nhân dân huyệ n Lạ ng Giang nhậ n đị nh:

[1].Về tố tụ n g và thẩm quyền giải quyế t của Toà án : Bà Nguyễn Thị L yêu cầ u Toà án tuyên bố mẹ đẻ là bà Nguyễ n Thị Đ, sinh năm 1951 là là đã chết. Đây là loạ i việ c dân sự thuộ c thẩ m quyề n giả i quyế t củ a Toà á n theo quy đị nh tại khoản 4 Điề u 27 của Bộ luật tố tụng dân sự . Do bà Nguyễ n Thị Đ có nơi cư trú cuối cùng tại Thôn Tân Trung , xã Đào Mỹ , huyệ n Lạ ng Giang , tỉnh Bắc Giang nên việ c dân sự thuộ c thẩ m quyề n giả i quyế t củ a Toà á n nhân dân huyệ n Lạng Giang theo quy định tại điểm a khoản 2 Điề u 35, điể m b khoả n 2 Điề u 39 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự . Do bà Nguyễ n Thị L là người có đơn xin vắ ng mặ t, căn cứ và o Điề u 367 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự , Toà án tiến hành giải quyết vắng mặt bà L.

[2]. Xét yêu cầu của người yêu cầu : Năm 1995, bà Nguyễ n Thị Đ bỏ địa phương đi là m ăn nhưng không thấ y về , bà Đ không nó i đi là m gì và ở đâu . Gia đì nh không nhớ rõ bà Đ bỏ nhà đi ngày nào , tháng nào, chỉ nhớ bỏ đi t ừ năm 1995. Bà L và gia đình đã tìm kiếm nhiều nơi nhưng vẫn không biết địa chỉ của bà Đ ở đâu, làm gì, không có tin tứ c xá c thự c là cò n số ng.

Sau khi thụ lý giả i quyế t yêu cầ u tuyên bố mộ t ngườ i đã chế t theo yêu cầ u của bà Nguyễn Thị L, Toà án nhân dân huyện Lạng Giang đã tiến hành xác minh vớ i đạ i diệ n chí nh quyề n đị a phương thôn Tân Trung, xã Đào Mỹ là nơi cư trú cuối cùng của bà Nguyễ n Thị Đ trướ c khi bỏ đi đề u xá c đị nh: Bà Nguyễ n Thị Đ đã bỏ nhà đi từ năm 1995, khi đi bà Đ không khai bá o vớ i chí nh quyề n đị a phương là đi đâu, làm gì, đị a chỉ ở đâu. Đế n nay đị a phương cũ ng không biế t bà Đ ở đâu, làm gì, không có tin tứ c xá c thự c là còn sống. Bà Đ kế t hôn nhưng năm 1980 đã là m thủ tụ c ly hôn và có 02 ngườ i con là bà Nguyễ n Thị L và Nguyễn Thị Thuận (chị Thuận cùng bà Đ rờ i khở i đị a phương từ năm 1995 cho đế n nay).

Quá trình giải quyết đơn yêu cầu của bà L, Toà án đã ra Quyế t đị nh thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết số

10/2022/QĐ-TA ngà y 13/7/2022 và thực hiện việc công bố thông báo theo quy định của pháp luật

: Đăng trên bá o Công lý 03 số l iên tiế p 57, 58 và 59 vào các ngày 20, 22 và 27/7/2022; Đăng trên Đà i tiế ng nó i Việ t Nam phát VOV2 vào 17 giờ 30 phút 03 kỳ phát sóng liên tiếp vào các ngày 22, 23 và 24/7/2022 và đăng trên Cổng thông tin điệ n tử Toà á n nhân dân nhưng đế n nay vẫ n không có tin tứ c xá c thự c về việ c bà Đ còn sống. Toà án cũng đã có công văn gử i Cụ c Quản lý xuấ t nhậ p cảnh - Bộ Công an đề nghị cung cấ p thông tin bà Nguyễ n Thị Đ có xuất cảnh hay không. Theo công văn phú c đá p số 23758/QLXNC-P5 ngày 09/11/2022 của Cục Quản lý xuất nhập cảnh , Bộ Công an trả lời : Không có thông tin cắ p hộ chiế u, xuấ t nhậ p cả nh củ a bà Nguyễ n Thị Đ tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh . Thờ i gian 04 tháng kể từ ngà y đăng , phát thông báo lần đầu tiên đã hết nhưng vẫ n không có tin tứ c xá c thự c về việ c bà Đ còn sống. Vậ y đủ căn cứ xá c đị nh bà Đ đã biệ t tí ch 05 năm liề n trở lên nên căn cứ điể m d khoả n 1 Điề u 171 Bộ luậ t Tố tụng dân sự chấp nhận yêu cầu của Người yêu cầu , tuyên bố bà Nguyễ n Thị Đ là người đã chết.

[3]. Về thờ i điể m chế t củ a bà Nguyễ n Thị Đ: Bà Nguyễ n Thị Đ bỏ đi từ năm 1995 (không rõ ngà y, tháng cụ thể) nên theo quy đị nh tạ i khoả n 1 Điề u 68 Bộ luậ t dân sự , ngày bà Đ bỏ đi biệt tích được xác định là ngày 01/01/1996. Vì vậ y, thờ i điể m xá c đị nh bà Nguyễ n Thị Đ đã chế t là ngà y 02/01/2001 (sau 05 năm kể từ ngà y bỏ đi biệ t tí ch).

[4]. Về hậ u quả phá p lý củ a việ c bà Nguyễ n Thị Đ bị tuyên bố là đã chết : Theo quy đị nh tạ i Điề u 72 của Bộ luật dân sự: Khi quyế t đị nh củ a Toà á n tuyên bố bà Nguyễ n Thị Đ là đã chế t có hiệ u lự c phá p luậ t thì qu an hệ hôn nhân , gia đì nh, các quan hệ nhân thân khác của bà Nguyễ n Thị Đ đượ c giả i quyế t như đố i vớ i ngườ i đã chế t. Quan hệ tà i sả n củ a bà Nguyễ n Thị Đ đượ c giả i quyế t như đố i vớ i ngườ i đã chế t , tài sản của bà Đ đượ c giả i quyế t theo quy đị nh củ a phá p luậ t về thừ a kế .

[5]. Về chi phí cho việ c đăng , phát Thông báo tìm kiếm bà Nguyễ n Thị Đ trên Bá o Công lý và trên Đà i VOV2 là 3.000.000đ (ba triệ u đồ ng) do bà Nguyễn Thị L chịu, bà Nguyễn Thị L đã nộ p xong.

[6]. Về lệ phí giải quyết việc dân sự : Căn cứ Luậ t phí và lệ phí số

97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc hội

; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hộ i quy đị nh về á n phí , lệ phí Toà á n ; Điề u 149 của Bộ luậ t tố tụ ng dân sự , bà Nguyễ n Thị L là người yêu cầu nên phải chịu tiề n lệ phí giả i quyế t việ c dân sự sơ thẩ m theo quy đị nh của pháp luật.

[7]. Ý kiến củ a đạ i diệ n Việ n kiể m sá t nhân dân huyệ n Lạ ng Giang : Đề nghị Toà án chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị L, tuyên bố bà Nguyễ n Thị Đ đã chế t là có căn cứ , phù hợp với nhận định của Toà án nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾ T ĐỊ NH

Căn cứ khoả n 4 Điề u 27, điể m a khoả n 2 Điề u 35, điể m b khoả n 2 Điề u 39, các Điều 149, 367, 369, 370, 371, 372, 391, 392, 393 của Bộ luật tố tụng dân sự ; Căn cứ khoả n 1 Điề u 68, điể m d khoả n 1 Điề u 71, Điề u 72, khoản 1 Điề u 73 của Bộ luật dân sự ; Luậ t phí và lệ phí số

97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc hội; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.

1. Chấ p nhậ n yêu cầ u củ a bà Nguyễn Thị L về việ c yêu cầ u tuyên bố mộ t ngườ i là đã chết đối với mẹ đẻ của bà là bà Nguyễ n Thị Đ, sinh năm 1951.

2. Tuyên bố bà Nguyễ n Thị Đ, sinh năm 1951 là mẹ đẻ của bà Nguyễ n Thị L; ĐKHKTT và n ơi cư trú cuố i cù ng tạ i Thôn Tân Trung , xã Đào Mỹ , huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang là người đã chết.

Thờ i điể m chế t củ a bà Nguyễ n Thị Đ là ngày 02 tháng 01 năm 2001.

Bà Nguyễn Thị L thự c hiệ n việ c đăng ký khai tử cho bà Nguyễ n Thị Đ theo quy đị nh củ a phá p luậ t hộ tị ch.

3. Hậ u quả phá p lý củ a việ c tuyên bố bà Nguyễ n Thị Đ là đã chết:

3.1. Khi quyế t đị nh củ a Toà á n tuyên bố bà Nguyễ n Thị Đ đã chế t có hiệ u lự c phá p luậ t thì quan hệ về hôn nhân , gia đì nh và cá c quan hệ nhân thân khác của bà Nguyễn Thị Đ được giải quyết như đối với ngườ i đã chế t.

3.2. Quan hệ tà i sả n củ a bà Nguyễ n Thị Đ đượ c giả i quyế t như đ ối với ngườ i đã chế t; Tài sản của bà Nguyễ n Thị Đ đượ c giả i quyế t theo quy đị nh củ a pháp luật về thừa kế.

3.3. Khi mộ t ngườ i bị tuyên bố là đã chế t trở về hoặ c có tin tứ c xá c thự c là ngườ i đó cò n số ng thì theo yê u cầ u củ a ngườ i đó hoặ c củ a ngườ i có quyề n , lợ i ích liên quan , Toà án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố người đó là đã chế t.

4. Chi phí cho việ c đăng, phát Thông báo tìm kiếm bà Nguyễ n Thị Đ trên Báo Công lý, Đài tiế ng nó i Việ t Nam (VOV2) là 3.000.000đ (ba triệ u đồ ng) do bà Nguyễn Thị L chịu. Bà L đã nộ p xong.

5. Lệ phí giả i quyế t việ c dân sự : Bà Nguyễn Thị L phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghì n đồ ng ) lệ phí dân sự sơ thẩ m nhưng đượ c khấ u trừ và o số tiề n 300.000đ (Ba trăm nghì n đồ ng) mà bà L đã nộ p theo biên lai thu tạ m ứ ng á n phí , lệ phí Toà á n số 0013014 ngày 12/7/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang. Bà Nguyễn Thị L đã thự c hiệ n xong nghĩ a vụ về lệ phí sơ thẩ m dân sự .

6. Về quyề n khá ng cá o, kháng nghị:

6.1. Ngườ i yêu cầ u giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhậ n đượ c quyế t đị nh này hoặc kể từ ngày quyết định này được thông báo, niêm yế t.

6.2. Việ n kiể m sá t cù ng cấ p có quyề n khá ng nghị quyế t đị nh giả i quyế t

việ c dân sự trong thờ i hạ n 10 ngày, Việ n kiể m sá t cấ p trên trự c ti ếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngà y Toà á n ra quyế t đị nh.

Cỡ chữ