- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "QĐ tuyên bố bà Đòi chết"
- Tòa quyết gì? SƠ THẨ M GIẢ I QUYẾ T VIỆ C DÂN SƢ̣
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2022/QĐST-VDS | Lạng Giang, ngày 30 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨ M GIẢ I QUYẾ T VIỆ C DÂN SƢ̣
Về việ c yêu cầ u tuyên bố mộ t ngƣờ i là đã chế t
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩ m phá n - Chủ toạ phiên họp: Bà Vũ Thị Thiêm
Thư ký phiên họ p : Bà Vũ Thị Thanh Huyền - Thư ký Toà á n nhân dân huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang.
Đạ i diệ n Việ n kiể m sá t nhân dân huyệ n Lạ ng Giang , tỉnh Bắc Giang tham gia phiên họp: Bà Nguyễ n Thị Minh Tuyế t - Kiể m sá t viên.
Ngày 30 tháng 12 năm 2022, tại Trụ sở Toà á n nhân dân huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang mở phiên họp sơ thẩm công khai giả i quyế t việ c dân sự thụ lý số 10/2022/TLST-VDS ngà y 12 tháng 7 năm 2022 về việ c “Yêu cầ u tuyên bố mộ t ngườ i là đã chế t” theo Quyế t đị nh mở phiên họ p
số 09/2022/QĐST-VDS ngà y 29 tháng 11 năm 2022, Thông bá o hoã n phiên họ p số 01/2022/TB-TA ngà y 08/12/2022, gồ m nhữ ng ngườ i tham gia tố tụ ng sau đây:
- Ngƣờ i yêu cầ u giả i quyế t việ c dân sƣ̣ : Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1973. Địa chỉ: Thôn Giữ a, xã Nghĩa Hoà, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang - Bà L vắ ng mặ t (có đơn xin vắ ng mặ t).
- Ngườ i có quyề n lợ i nghĩ a vụ liên quan : Bà Nguyễ n Thị Đ, sinh năm 1951. Nơi cư trú cuố i cù ng trướ c khi biệ t tí ch : Thôn Tân Trung, xã Đào Mỹ , huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang.
NỘ I DUNG VIỆ C DÂN SƢ̣
Theo đơn yêu cầ u và lờ i khai tạ i Toà á n trong quá trì nh giả i quyế t việ c dân sự , ngườ i yêu cầ u là bà Nguyễn Thị L trình bày:
Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm sinh năm 1951. Nơi đăng ký HKTT và nơi cư trú cuối cùng: Thôn Tân Trung, xã Đào Mỹ, huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang là mẹ đẻ của bà. Năm 1970, bà Đ kế t hôn vớ i ông Nguyễ n Khắ c Quân, sinh năm 1945. Đị a chỉ : Thôn Nù a Quá n, xã Đào Mỹ, huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang. Quá trình bà Đ và ông Quân chung sống cùng nhau có sinh đượ c bà là con gái chung duy nhấ t . Năm 1980, do mâu thuẫ n vợ chồ ng nên ông Quân và bà Đ đã giải quyết ly hôn tại Toà án nhân dân huyệ n Lạ ng Giang , tỉnh Hà Bắc (nay là tỉnh Bắc Giang). Sau khi ly hôn, bà sinh số ng cù ng bà Đ và bố mẹ đẻ của bà Đ ở Thôn Tân Trung , xã Đào Mỹ , huyệ n Lạ ng Giang , tỉnh Bắc Giang . Sau khi ly hôn vớ i ông Quân thì bà Đ có sinh thêm 01 ngườ i con khai sinh là Nguyễ n Thị Thuậ n, sinh năm 1982 (cùng mẹ nhưng khá c bố vớ i bà ). Năm 1991, bà lập gia đì nh riêng, không sinh số ng cù ng bà Đ và em Nguyễn Thị Thuận nữ a. Đế n năm 1995, do kinh tế khó kh ăn nên bà Đ cùng em Nguyễn Thị Thuận rờ i bỏ đị a phương đi là m ăn, khi đi bà Đ không nó i là đi là m gì , ở đâu. Bản thân bà là con gái và các em của bà Đ đã thông bá o tì m kiế m bà Đ nhiề u năm liề n nhưng vẫ n không có tin tứ c xá c thự c về nơi ở củ a bà Đ, cũng như không có tin tức xác thực bà Đ còn sống hay đã chết . Việ c bà Đ biệ t tí ch khỏ i đị a phương UBND xã Đà o Mỹ nắm được và đã có xác nhận về nội dung này.
Nay để thuậ n tiệ n trong mọ i giao dị ch dân sự , bà là con gái ruột của bà Nguyễ n Thị Đ làm đơn yêu cầu Toà án tuyên bố bà Nguyễn Thị Đ sinh năm 1951. Nơi đăng ký HKTT và nơi cư trú cuố i cù ng: Thôn Tân Trung, xã Đào Mỹ, huyệ n Lạ ng Giang , tỉnh Bắc Giang là người đã chết . Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản của bà Nguyễ n Thị Đ.
Trong quá trì nh giả i quyế t việ c dân sự , Toà án đã tiến hành xác minh với đạ i diệ n thôn Tân Trung và Công an xã Đà o Mỹ , huyệ n Lạ ng Giang , tỉnh Bắc Giang xá c đị nh : bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1951 có đăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn Tân Trung , xã Đào Mỹ , huyệ n Lạ ng Giang , tỉnh Bắc Giang . Quá trình sinh sống bà Đ lậ p gia đì nh vớ i ông Nguyễ n Khắ c Quân, sinh năm 1943 và sinh đượ c 01 ngườ i con là bà Nguyễ n Thị L. Năm 1980, bà Đ và ông Quân ly hôn, bà Đ và con gái về sinh sống cùng bố mẹ đẻ tại thôn Tân Trung , xã Đào Mỹ, huyệ n Lạ ng Giang và sau nà y sinh thêm đượ c 01 ngườ i con tên là Nguyễ n Thị Thuận, sinh năm 1982. Năm 1995, bà Đ cùng chị Thuận rời địa phương đi làm ăn kể từ đó cho đến nay không quay trở lại địa phương . Đị a phương không biế t bà Đ đi đâu, làm gì, gia đì nh đã thự c hiệ n nhiề u biệ n phá p tì m kiế m bà Đ nhưng không có tin tứ c gì củ a bà Đ, không có tin tứ c bà Đ còn sống hay đã chết, đị a phương đề nghị Toà á n giả i quyế t đơn củ a bà L về việ c yêu cầ u Toà á n tuyên bố bà Đ đã chế t theo quy đị nh phá p luậ t.
Tại biên bản làm việc giữa Toà án và ông Nguyễn Hữu Hoa
, sinh năm 1955, bà Nguyễn Thị Hỏi, sinh năm 1953, ông Hoa, bà Hỏi trình bày: Ông bà là anh, em ruộ t củ a bà Nguyễ n Thị Đ. Bà Đ có chồ ng là Nguyễ n Khắ c Quân , sinh năm 1945, đị a chỉ : Thôn Nù a Quá n , xã Đào Mỹ , huyệ n Lạ ng Giang , tỉnh Bắc Giang. Năm 1980, bà Đ làm thủ tục ly hôn với ông Quân tại Toà án . Sau khi ly hôn ông Quân , bà Đ cùng con về sinh sống v ới vố mẹ đẻ . Ông Quân hiệ n đã chế t năm 1993. Bà Đ có 02 con là Nguyễ n Thị L và Nguyễn Thị Thuận. Từ năm 1995, bà Đ cùng con gái Nguyễn Thị Thuận bỏ đi biệt tích, không liên lạ c gì vớ i gia đì nh, gia đì nh tì m kiế m n hưng không có tin tứ c bà Đ còn sống hay đã chết . Nay bà L là con gái có đơn yêu cầu Toà án tuyên bố bà Nguyễn Thị Đ đã chế t thì ông Hoa, bà Hỏi nhất trí đề nghị Toà án tuyên bố bà Đ đã chế t.
Tại phiên họp , đại diệ n Việ n kiể m sá t nhân dân huyệ n Lạ ng Giang phá t biể u ý kiế n:
- Về thủ tụ c tố tụ ng: Kể từ khi thụ lý vụ việ c và tạ i phiên họ p, Thẩ m phá n, Thư ký và Ngườ i yêu cầ u đã chấ p hà nh đú ng cá c quy đị nh củ a Bộ luậ t tố tụ ng dân sự .
- Về việ c giả i quyế t yêu cầ u củ a Ngườ i yêu cầ u : Bà Nguyễn Thị Đ đã biệ t tích từ năm 1995 đến nay, đã á p dụ ng đầ y đủ cá c biệ n phá p thông bá o , tìm kiếm theo quy đị nh củ a phá p luậ t về tố tụ ng dân sự nhưng vẫ n không có tin tứ c xá c thự c về việ c bà Đ còn sống hay đã chết nên đề nghị Toà án căn cứ điểm d khoả n 1 Điề u 71 Bộ luậ t dân sự chấ p nhậ n yêu cầ u củ a bà Nguyễn Thị L về việ c yêu cầ u tuyên bố mộ t ngườ i là đã chế t đố i vớ i bà Nguyễ n Thị Đ là người đã chết . Hậ u phả i quả phá p lý củ a việ c tuyên bố bà Nguyễ n Thị Đ là đã chết theo quy đị nh củ a Bộ luậ t dân sự . Về lệ phí : Bà L phải chịu 300.000đ tiề n lệ phí giả i quyế t việ c dân sự theo quy đị nh củ a phá p luậ t và chị u chi phí đăng , phát Thông báo tìm kiếm bà Nguyễ n Thị Đ trên Bá o Công lý , Đà i tiế ng nó i Việ t Nam (VOV2).
NHẬ N ĐỊ NH CỦ A TOÀ Á N
Sau khi nghiên cứ u cá c tà i liệ u, chứ ng cứ có trong hồ sơ việ c dân sự đượ c thẩ m tra tạ i phiên họ p và ý kiế n củ a đạ i diệ n Việ n kiể m sá t tạ i phiên họ p. Toà án nhân dân huyệ n Lạ ng Giang nhậ n đị nh:
[1].Về tố tụ n g và thẩm quyền giải quyế t của Toà án : Bà Nguyễn Thị L yêu cầ u Toà án tuyên bố mẹ đẻ là bà Nguyễ n Thị Đ, sinh năm 1951 là là đã chết. Đây là loạ i việ c dân sự thuộ c thẩ m quyề n giả i quyế t củ a Toà á n theo quy đị nh tại khoản 4 Điề u 27 của Bộ luật tố tụng dân sự . Do bà Nguyễ n Thị Đ có nơi cư trú cuối cùng tại Thôn Tân Trung , xã Đào Mỹ , huyệ n Lạ ng Giang , tỉnh Bắc Giang nên việ c dân sự thuộ c thẩ m quyề n giả i quyế t củ a Toà á n nhân dân huyệ n Lạng Giang theo quy định tại điểm a khoản 2 Điề u 35, điể m b khoả n 2 Điề u 39 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự . Do bà Nguyễ n Thị L là người có đơn xin vắ ng mặ t, căn cứ và o Điề u 367 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự , Toà án tiến hành giải quyết vắng mặt bà L.
[2]. Xét yêu cầu của người yêu cầu : Năm 1995, bà Nguyễ n Thị Đ bỏ địa phương đi là m ăn nhưng không thấ y về , bà Đ không nó i đi là m gì và ở đâu . Gia đì nh không nhớ rõ bà Đ bỏ nhà đi ngày nào , tháng nào, chỉ nhớ bỏ đi t ừ năm 1995. Bà L và gia đình đã tìm kiếm nhiều nơi nhưng vẫn không biết địa chỉ của bà Đ ở đâu, làm gì, không có tin tứ c xá c thự c là cò n số ng.
Sau khi thụ lý giả i quyế t yêu cầ u tuyên bố mộ t ngườ i đã chế t theo yêu cầ u của bà Nguyễn Thị L, Toà án nhân dân huyện Lạng Giang đã tiến hành xác minh vớ i đạ i diệ n chí nh quyề n đị a phương thôn Tân Trung, xã Đào Mỹ là nơi cư trú cuối cùng của bà Nguyễ n Thị Đ trướ c khi bỏ đi đề u xá c đị nh: Bà Nguyễ n Thị Đ đã bỏ nhà đi từ năm 1995, khi đi bà Đ không khai bá o vớ i chí nh quyề n đị a phương là đi đâu, làm gì, đị a chỉ ở đâu. Đế n nay đị a phương cũ ng không biế t bà Đ ở đâu, làm gì, không có tin tứ c xá c thự c là còn sống. Bà Đ kế t hôn nhưng năm 1980 đã là m thủ tụ c ly hôn và có 02 ngườ i con là bà Nguyễ n Thị L và Nguyễn Thị Thuận (chị Thuận cùng bà Đ rờ i khở i đị a phương từ năm 1995 cho đế n nay).
Quá trình giải quyết đơn yêu cầu của bà L, Toà án đã ra Quyế t đị nh thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết số
10/2022/QĐ-TA ngà y 13/7/2022 và thực hiện việc công bố thông báo theo quy định của pháp luật
: Đăng trên bá o Công lý 03 số l iên tiế p 57, 58 và 59 vào các ngày 20, 22 và 27/7/2022; Đăng trên Đà i tiế ng nó i Việ t Nam phát VOV2 vào 17 giờ 30 phút 03 kỳ phát sóng liên tiếp vào các ngày 22, 23 và 24/7/2022 và đăng trên Cổng thông tin điệ n tử Toà á n nhân dân nhưng đế n nay vẫ n không có tin tứ c xá c thự c về việ c bà Đ còn sống. Toà án cũng đã có công văn gử i Cụ c Quản lý xuấ t nhậ p cảnh - Bộ Công an đề nghị cung cấ p thông tin bà Nguyễ n Thị Đ có xuất cảnh hay không. Theo công văn phú c đá p số 23758/QLXNC-P5 ngày 09/11/2022 của Cục Quản lý xuất nhập cảnh , Bộ Công an trả lời : Không có thông tin cắ p hộ chiế u, xuấ t nhậ p cả nh củ a bà Nguyễ n Thị Đ tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh . Thờ i gian 04 tháng kể từ ngà y đăng , phát thông báo lần đầu tiên đã hết nhưng vẫ n không có tin tứ c xá c thự c về việ c bà Đ còn sống. Vậ y đủ căn cứ xá c đị nh bà Đ đã biệ t tí ch 05 năm liề n trở lên nên căn cứ điể m d khoả n 1 Điề u 171 Bộ luậ t Tố tụng dân sự chấp nhận yêu cầu của Người yêu cầu , tuyên bố bà Nguyễ n Thị Đ là người đã chết.
[3]. Về thờ i điể m chế t củ a bà Nguyễ n Thị Đ: Bà Nguyễ n Thị Đ bỏ đi từ năm 1995 (không rõ ngà y, tháng cụ thể) nên theo quy đị nh tạ i khoả n 1 Điề u 68 Bộ luậ t dân sự , ngày bà Đ bỏ đi biệt tích được xác định là ngày 01/01/1996. Vì vậ y, thờ i điể m xá c đị nh bà Nguyễ n Thị Đ đã chế t là ngà y 02/01/2001 (sau 05 năm kể từ ngà y bỏ đi biệ t tí ch).
[4]. Về hậ u quả phá p lý củ a việ c bà Nguyễ n Thị Đ bị tuyên bố là đã chết : Theo quy đị nh tạ i Điề u 72 của Bộ luật dân sự: Khi quyế t đị nh củ a Toà á n tuyên bố bà Nguyễ n Thị Đ là đã chế t có hiệ u lự c phá p luậ t thì qu an hệ hôn nhân , gia đì nh, các quan hệ nhân thân khác của bà Nguyễ n Thị Đ đượ c giả i quyế t như đố i vớ i ngườ i đã chế t. Quan hệ tà i sả n củ a bà Nguyễ n Thị Đ đượ c giả i quyế t như đố i vớ i ngườ i đã chế t , tài sản của bà Đ đượ c giả i quyế t theo quy đị nh củ a phá p luậ t về thừ a kế .
[5]. Về chi phí cho việ c đăng , phát Thông báo tìm kiếm bà Nguyễ n Thị Đ trên Bá o Công lý và trên Đà i VOV2 là 3.000.000đ (ba triệ u đồ ng) do bà Nguyễn Thị L chịu, bà Nguyễn Thị L đã nộ p xong.
[6]. Về lệ phí giải quyết việc dân sự : Căn cứ Luậ t phí và lệ phí số
97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc hội
; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hộ i quy đị nh về á n phí , lệ phí Toà á n ; Điề u 149 của Bộ luậ t tố tụ ng dân sự , bà Nguyễ n Thị L là người yêu cầu nên phải chịu tiề n lệ phí giả i quyế t việ c dân sự sơ thẩ m theo quy đị nh của pháp luật.
[7]. Ý kiến củ a đạ i diệ n Việ n kiể m sá t nhân dân huyệ n Lạ ng Giang : Đề nghị Toà án chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị L, tuyên bố bà Nguyễ n Thị Đ đã chế t là có căn cứ , phù hợp với nhận định của Toà án nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾ T ĐỊ NH
Căn cứ khoả n 4 Điề u 27, điể m a khoả n 2 Điề u 35, điể m b khoả n 2 Điề u 39, các Điều 149, 367, 369, 370, 371, 372, 391, 392, 393 của Bộ luật tố tụng dân sự ; Căn cứ khoả n 1 Điề u 68, điể m d khoả n 1 Điề u 71, Điề u 72, khoản 1 Điề u 73 của Bộ luật dân sự ; Luậ t phí và lệ phí số
97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc hội; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.
1. Chấ p nhậ n yêu cầ u củ a bà Nguyễn Thị L về việ c yêu cầ u tuyên bố mộ t ngườ i là đã chết đối với mẹ đẻ của bà là bà Nguyễ n Thị Đ, sinh năm 1951.
2. Tuyên bố bà Nguyễ n Thị Đ, sinh năm 1951 là mẹ đẻ của bà Nguyễ n Thị L; ĐKHKTT và n ơi cư trú cuố i cù ng tạ i Thôn Tân Trung , xã Đào Mỹ , huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang là người đã chết.
Thờ i điể m chế t củ a bà Nguyễ n Thị Đ là ngày 02 tháng 01 năm 2001.
Bà Nguyễn Thị L thự c hiệ n việ c đăng ký khai tử cho bà Nguyễ n Thị Đ theo quy đị nh củ a phá p luậ t hộ tị ch.
3. Hậ u quả phá p lý củ a việ c tuyên bố bà Nguyễ n Thị Đ là đã chết:
3.1. Khi quyế t đị nh củ a Toà á n tuyên bố bà Nguyễ n Thị Đ đã chế t có hiệ u lự c phá p luậ t thì quan hệ về hôn nhân , gia đì nh và cá c quan hệ nhân thân khác của bà Nguyễn Thị Đ được giải quyết như đối với ngườ i đã chế t.
3.2. Quan hệ tà i sả n củ a bà Nguyễ n Thị Đ đượ c giả i quyế t như đ ối với ngườ i đã chế t; Tài sản của bà Nguyễ n Thị Đ đượ c giả i quyế t theo quy đị nh củ a pháp luật về thừa kế.
3.3. Khi mộ t ngườ i bị tuyên bố là đã chế t trở về hoặ c có tin tứ c xá c thự c là ngườ i đó cò n số ng thì theo yê u cầ u củ a ngườ i đó hoặ c củ a ngườ i có quyề n , lợ i ích liên quan , Toà án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố người đó là đã chế t.
4. Chi phí cho việ c đăng, phát Thông báo tìm kiếm bà Nguyễ n Thị Đ trên Báo Công lý, Đài tiế ng nó i Việ t Nam (VOV2) là 3.000.000đ (ba triệ u đồ ng) do bà Nguyễn Thị L chịu. Bà L đã nộ p xong.
5. Lệ phí giả i quyế t việ c dân sự : Bà Nguyễn Thị L phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghì n đồ ng ) lệ phí dân sự sơ thẩ m nhưng đượ c khấ u trừ và o số tiề n 300.000đ (Ba trăm nghì n đồ ng) mà bà L đã nộ p theo biên lai thu tạ m ứ ng á n phí , lệ phí Toà á n số 0013014 ngày 12/7/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang. Bà Nguyễn Thị L đã thự c hiệ n xong nghĩ a vụ về lệ phí sơ thẩ m dân sự .
6. Về quyề n khá ng cá o, kháng nghị:
6.1. Ngườ i yêu cầ u giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhậ n đượ c quyế t đị nh này hoặc kể từ ngày quyết định này được thông báo, niêm yế t.
6.2. Việ n kiể m sá t cù ng cấ p có quyề n khá ng nghị quyế t đị nh giả i quyế t
việ c dân sự trong thờ i hạ n 10 ngày, Việ n kiể m sá t cấ p trên trự c ti ếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngà y Toà á n ra quyế t đị nh.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Lạng Giang; - Ngườ i yêu cầ u; - Chi cục THADS huyện Lạng Giang; - UBND xã Đà o Mỹ ; - Lưu Vp, lưu hồ sơ việ c dân sự . | THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN HỌP Vũ Thị Thiêm |