vanban.org

Quyết định 09/2022/QĐST-TCDS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình Tuyên án 27/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần N. Địa chỉ: Số 198, đường Trần Quang K, phường Lý Thái T, quận Hoàn K, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam "Tranh chấp hợp đồng tín dụng""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BA ĐỒN
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2022/QĐST- TCDSBa Đồn, ngày 27 tháng 04 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp dân sự thụ lý số: 64/2021/TLST – TCDS ngày 10 tháng 11 năm 2021

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần N.

Địa chỉ: Số 198, đường Trần Quang K, phường Lý Thái T, quận Hoàn K, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân T – Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh B - Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Quảng Bình.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Trương Mạnh T – Trưởng phòng giao dịch - Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Quảng Bình.

Bị đơn: Ông Hoàng Đ và bà Hoàng Thị H.

Địa chỉ: Thôn Văn P, xã Quảng V, thị xã Ba Đ, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Xác nhận nợ: Ông Hoàng và bà Hoàng Thị H thống nhất xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam tính đến ngày 19/4/2022 tổng số tiền là 1.866.232.253 đồng (Trong đó nợ gốc là 1.337.000.000 đồng, nợ lãi là 529.232.253 đồng).

- Thời hạn trả nợ: Ông Hoàng Đ, bà Hoàng Thị H và Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam thống nhất thỏa thuận lộ trình trả nợ như sau:

Năm 2022:

Đến ngày 30/6/2022 ông Hoàng Đ và bà Hoàng Thị H trả nợ ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam số tiền gốc là 54.000.000 đồng.

Đến ngày 30/9/2022 Hoàng Đ và bà Hoàng Thị H trả nợ ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam tiếp số tiền gốc là 54.000.000 đồng.

Đến ngày 31/12/2022 Hoàng Đ và bà Hoàng Thị H trả nợ ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam tiếp số tiền gốc là 54.000.000 đồng.

Năm 2023:

Đến ngày 30/3/2023 ông Hoàng Đ và bà Hoàng Thị H trả nợ ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam số tiền gốc là 54.000.000 đồng.

Đến ngày 30/6/2023 ông Hoàng Đ và bà Hoàng Thị H trả nợ ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam số tiền gốc là 54.000.000 đồng.

Đến ngày 30/9/2023 Hoàng Đ và bà Hoàng Thị H trả nợ ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam tiếp số tiền gốc là 54.000.000 đồng.

Đến ngày 31/12/2023 Hoàng Đ và bà Hoàng Thị H trả nợ ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam tiếp số tiền gốc là 54.000.000 đồng.

Năm 2024:

Đến ngày 30/3/2024 ông Hoàng Đ và bà Hoàng Thị H trả nợ ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam số tiền gốc là 54.000.000 đồng.

Đến ngày 30/6/2024 ông Hoàng Đ và bà Hoàng Thị H trả nợ ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam số tiền gốc là 54.000.000 đồng.

Đến ngày 30/9/2024 Hoàng Đ và bà Hoàng Thị H trả nợ ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam tiếp số tiền gốc là 54.000.000 đồng

Đến ngày 31/12/2024 Hoàng Đ và bà Hoàng Thị H trả nợ ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam tiếp số tiền gốc là 54.000.000 đồng.

Năm 2025:

Đến ngày 30/3/2025 ông Hoàng Đ và bà Hoàng Thị H trả nợ ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam số tiền gốc là 54.000.000 đồng.

Đến ngày 30/6/2025 ông Hoàng Đ và bà Hoàng Thị H trả nợ ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam số tiền gốc là 54.000.000 đồng.

Đến ngày 30/9/2025 Hoàng Đ và bà Hoàng Thị H trả nợ ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam tiếp số tiền gốc là 54.000.000 đồng.

Đến ngày 31/12/2025 Hoàng Đ và bà Hoàng Thị H trả nợ ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam tiếp số tiền gốc là 54.000.000 đồng.

Năm 2026:

Đến ngày 30/3/2026 ông Hoàng Đ và bà Hoàng Thị H trả nợ ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam số tiền gốc là 54.000.000 đồng.

Đến ngày 30/6/2026 ông Hoàng Đ và bà Hoàng Thị H trả nợ ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam số tiền gốc là 54.000.000 đồng.

Đến ngày 30/9/2026 Hoàng Đ và bà Hoàng Thị H trả nợ ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam tiếp số tiền gốc là 54.000.000 đồng.

Đến ngày 31/12/2026 Hoàng Đ và bà Hoàng Thị H trả nợ ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam tiếp số tiền gốc là 54.000.000 đồng.

Năm 2027:

Đến ngày 30/3/2027 ông Hoàng Đ và bà Hoàng Thị H trả nợ ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam số tiền gốc là 120.000.000 đồng.

Đến ngày 30/6/2027 ông Hoàng Đ và bà Hoàng Thị H trả nợ ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam số tiền gốc là 120.000.000 đồng.

Đến ngày 30/9/2027 Hoàng Đ và bà Hoàng Thị H trả nợ ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam tiếp số tiền gốc là 120.000.000 đồng.

Đến ngày 31/12/2027 Hoàng Đ và bà Hoàng Thị H trả nợ ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam tiếp số tiền gốc là 113.000.000 đồng và tiền lãi còn lại.

Trong trường hợp ông Hoàng Đ và bà Hoàng Thị H vi phạm thời hạn trả nợ như đã cam kết thỏa thuận trên, thì Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ba Đồn xử lý tài sản bảo đảm của Ông Hoàng Đạo, bà Hoàng Thị Hoa gồm Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1053/2017/VCB.QB ngày 15/3/2017 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình với Ông Hoàng Đạo, Bà Hoàng Thị Hoa. Tài sản thế chấp là là quyền sử dụng đất tại thửa đất số 67, tờ bản đồ số 04, tại xã Quảng Văn, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình (Nay là xã Quảng Văn, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình), theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Y 394039, số vào sổ cấp GCN: 00262 do UBND huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình cấp ngày 15/12/2003 mang tên Ông Hoàng Đ, Bà Hoàng Thị H và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1063/2017/VCB.QB ngày 15/3/2017 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình với Ông Hoàng Đạo, Bà Hoàng Thị Hoa. Tài sản thế chấp là là quyền sử dụng đất tại thửa đất số 273, tờ bản đồ số 04, tại xã Quảng Văn, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình (Nay là xã Quảng Văn, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình), theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số L 716194, số vào sổ cấp GCN: 00018 do UBND huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình cấp ngày 11/4/2000 mang tên Ông Hoàng Đạo, Bà Hoàng Thị Hoa, để thu hồi nợ trả Ngân hàng.

- Kể từ ngày tiếp theo của ngày công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (ngày 19/4/2022) Ông Hoàng Đ và bà Hoàng Thị H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho vay cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

- Về án phí: Ông Hoàng Đ và bà Hoàng Thị H phải chịu 33.993.483 đồng. Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp 29.220.062 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 00003279 ngày 10 tháng 11 năm 2021.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ