- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Nữ T "xin ly hôn anh" Nguyễn Thanh B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Nử T và anh Nguyễn Thanh B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2022/QĐST- HNGĐ | Ba Đồn, ngày 14 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 99/2021/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Nử T - sinh năm 1986. Nơi cư trú: Tổ dân phố Đình C, phường Quảng T, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh B - sinh năm 1987. Nơi cư trú: Tổ dân phố Minh L, phường Quảng T, thị xã Ba Đ, tỉnh Quảng Bình Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Nử T và anh Nguyễn Thanh B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị Nử T và anh Nguyễn Thanh B có hai con chung tên là Nguyễn Ngọc Linh Đ, sinh ngày 02/7/2009 và Nguyễn Ngọc Linh A, sinh ngày 27/5/2015. Hai bên đương sự thỏa thuận giao cháu Nguyễn Ngọc Linh Đ cho chị Trần Thị Nử T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao cháu Nguyễn Ngọc L Anh cho anh Nguyễn Thanh B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hai bên đương sự không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai. Sau ly hôn hai bên đương sự có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về quan hệ tài sản: Hai bên đương sự thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị Nử T và anh Nguyễn Thanh B thỏa thuận giao cho chị T nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) để sung vào ngân sách Nhà nước, nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003291 ngày 07 tháng 12 năm 2021. Chị Trần Thị Nử T được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Ba Đồn; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS thị xã Ba Đồn; - Các đương sự; - UBND phường Quảng Thọ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Dương |