vanban.org

Quyết định 09/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lương Thị Mai T và ông Đinh Thanh L.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Nguyên đơn bà Lương Thị Mai T với bị đơn ông Đinh Thanh L cùng thống nhất thỏa thuận như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lương Thị Mai T và ông Đinh Thanh L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2022/QĐST-HNGĐTP. Trà Vinh, ngày 20 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 02/2022/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 01 năm 2022, về việc “Ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con chung”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lương Thị Mai T, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Số 318A ĐBP, khóm A, phường B, thành phố T, tỉnh TV.

Bị đơn: Ông Đinh Thanh L, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Số 318A ĐBP, khóm A, phường B, thành phố T, tỉnh TV.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lương Thị Mai T và ông Đinh Thanh L.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn bà Lương Thị Mai T với bị đơn ông Đinh Thanh L cùng thống nhất thỏa thuận như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lương Thị Mai T và ông Đinh Thanh L thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Lương Thị Mai Tr và ông Đinh Thanh L cùng xác định có 01 người con chung tên là: Đinh Thị Mai G, sinh ngày 17/9/2012, hiện đang sống chung với bà Trinh. Bà T và ông L cùng thỏa thuận thống nhất theo nguyện vọng của con chung là giao em Đinh Thị Mai G cho bà Lương Thị Mai T được tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và bà T không yêu cầu ông L cấp dưỡng.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Bà Lương Thị Mai T và ông Đinh Thanh L không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Lương Thị Mai T và ông Đinh Thanh L khai không có nợ chung, không có nợ ai, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng): Bà Lương Thị Mai T và ông Đinh Thanh L cùng thỏa thuận thống nhất là bà T tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ vào 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí tại lai thu số 0007477, ngày 04/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh. Bà Trinh được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí còn dư theo biên lai thu tiền trên. Ông Đinh Thanh L không phải chịu án phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ