- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyet định ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn L và chị Lê Thị Th.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2022/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 316/2021/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng
11 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn L - Sinh năm 1980
Bị đơn: Chị Lê Thị Th - Sinh năm 1982
Đều cư trú tại: Thôn V, xã H, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ các Điều 212, 213, khoản 3 Điều 144 và khoản 3,4 Điều 147 Bộ luật
Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản
5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
10 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn L và chị Lê Thị Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh anh Đỗ Văn L và chị
Lê Thị Th;
Về con chung: Vợ chồng thống nhất có hai con chung cháu Đỗ Thị V, sinh ngày 02/04/2004 và cháu Đỗ Văn H, sinh ngày 30/12/2009, nay ly hôn vợ chồng thỏa thuận, anh L trực tiếp nuôi dưỡng cháu H, chị Th trực tiếp nuôi dưỡng cháu V, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào, thỏa thuận của các đương sự phù hợp với quy định của pháp luật, ý kiến hai cháu và thực tế vì từ khi ly thân đến nay cháu H ở với anh L, cháu V ở với chị Th nên công nhận. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con và thay đổi người trực tiếp nuôi con, hai bên được quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở nhưng hai bên không được lợi dụng việc nuôi con, thăm con để cản trở hoặc làm ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, giáo dục con.
Về tài sản và nợ chung: Các đương sự thỏa thuận tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, anh L nộp toàn bộ án phí là 150.000đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng, theo biên lai số: AA/2021/ 006348 ngày 10/11/2021của Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn,tỉnh Thanh Hóa, hoàn trả lại cho anh L 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Triệu Sơn; - CCTHADS huyện Triệu Sơn; - UBND xã H- Triệu Sơn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Lê Đình Hợp |