- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị N xin ly hôn anh Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 1 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 2 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2022/QĐST-HNGĐ | T, ngày 20 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 07/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 2001
HKTT: Thôn Đ, xã Đ, huyện T, tỉnh B
Hiện đang ở tại: Thôn Đ, xã Đ, huyện Đ, tỉnh T
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1996
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện T, tỉnh B
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55,5 , 1, 2, 3 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. * Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Gia B, sinh ngày 25/3/2019 cho anh Nguyễn Văn T tiếp tục được trực tiếp chăm sóc nuôi dư ng. Về cấp dư ng nuôi con chung không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. * Về tài sản chung, riêng, công nợ và công sức lao động: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn T xác nhận không có gì, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005420 ngày 12/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T tỉnh B. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị N số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh - VKSND huyện - Chi cục T.H.A DS huyện - UBND xã Đ. - Các đương sự - Lưu HSVA- VP. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Quang Hòa |