- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị T và anh Nông Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG HÒA TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2022/QĐST-HNGĐ | Quảng Hòa, ngày 28 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 03/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2022 về việc “Xin ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nông Thị T – sinh năm 1982.
- Bị đơn: Anh Nông Văn C - Sinh năm 1981. Cùng trú tại: Xóm H, xã M, huyện Q, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ Điều 55, 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2015; Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị T và anh Nông Văn C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị T và anh Nông Văn C thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Hai bên xác nhận có 01 con chung là Nông Hải Đ, sinh ngày 24/3/2003. Con đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.
2.3. Về tài sản chung của vợ chồng: Chị T và anh C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí:
Chị Nông Thị T và anh Nông Văn C mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chị T tự nguyện nộp thay phần anh C, tổng cộng chị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004552 ngày 14/01/2022 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng. Chị Nông Thị T còn được trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND, VKSND tỉnh; - VKSND huyện Quảng Hòa; - Chi cục THADS Quảng Hòa; - UBND.xã M; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Hiền |