vanban.org

Quyết định 09/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
U N P
TỈN P Ú T Ọ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2022/QĐST-HNGĐP, ngày 19 tháng 01 năm 2022

QU ẾT ĐỊN

CÔNG N ẬN T UẬN TÌN L ÔN

VÀ SỰ T ỎA T UẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 03/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2022 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phan Hồng H, sinh năm 1992;

ĐKHKTT: Tổ 35C, phường G, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Lê Anh N, sinh năm 1991;

ĐKHKTT: Tổ 67, phường M, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

Tạm Trú: Khu N, thị trấn P, huyện P, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2022.

XÉT T Ấ :

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QU ẾT ĐỊN :

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Hồng H và anh Lê Anh N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Hai bên thống nhất thỏa thuận thuận anh Lê Anh N được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Thị Kim N, sinh ngày 07/01/2014 cho đến khi con chung thành niên lao động tự túc được, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh N do anh N tự nguyện không yêu cầu.

Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ thăm nom con chung.

- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức đóng góp chung:

Haibênthốngnhấtxácđịnhvợchồngkhôngcó,khôngđềnghịTòaángiải quyết.

- Về án phí: Chị Phan Hồng H xin chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai số AA/2020/0001341 ngày 06/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Phú Thọ .

Trả lại cho chị Phan Hồng H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ