- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sùng Mí P-Giàng Thị D"
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!! HUYỆN!ĐỒNG!VĂN!! TỈNH!HÀ!GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––– Số: 09/2022/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 14 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2022/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2022, giữa nguyên đơn: Anh Sùng!Mí!P - sinh năm 1995; và bị đơn: Chị Giàng!Thị!D - sinh năm 1991, cùng địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện Đ, tỉnh Hà Giang;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; khoản 1, 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6; điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2022.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Sùng Mí P và chị Giàng Thị D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Sùng!Mí!P và chị Giàng! Thị!D nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự thỏa thuận khi ly hôn giao ba con chung là cháu Sùng Mí S (sinh ngày 26/6/2014); Sùng Thị Y (sinh ngày 28/6/2016); và Sùng Thị D (sinh ngày 21/8/2017) cho anh Sùng Mí P trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi các cháu đủ 18 tuổi, chị Giàng Thị D không phải cấp dưỡng nuôi
1
con và có quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật, không ai có quyền được ngăn cản quyền này.
- Về tài sản, công nợ chung: Các đương sự tự khai là tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3.!Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án theo quy định tại Điều 7 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- TAND tỉnh Hà Giang;
!
- VKSND huyện Đ;
- Các đương sự;
- UBND xã H, huyện Đ, tỉnh Hà Giang;
- Chi cục THADS huyện Đ;
!
- Hồ sơ vụ án, vp.
Giàng!Mí!Chớ!
2