vanban.org

Quyết định 09/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Trương Bích P. 2.

Về con chung: Anh T, chị P có 03 con chung là Nguyễn Thanh P, sinh ngày 02/11/2011, Nguyễn Thiên B, sinh ngày 05/6/2013, Nguyễn Minh Q, sinh ngày 26/5/2017. Anh T trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Thanh P, sinh ngày 02/11/2011 và Nguyễn Thiên B, sinh ngày 05/6/2013. Chị P trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Minh Q,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn T ly hôn Trương Bích P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Trương Bích P. 2.
  • Căn cứ chính? Thông tư số 236/2016/TT-BTC Quy định về giá dịch vụ thẩm địn…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG A
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2022/QĐST-HNGĐĐông A, ngày 06 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 572/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2021, về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn Viên N, xã Vân N, huyện Đông A, thành phố Hà Nội; Bị đơn: Chị Trương Bích P, sinh năm 1991 Địa chỉ: Xóm N, xã Vân N, huyện Đông A, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 236/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Trương Bích P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh T, chị P có 03 con chung là Nguyễn Thanh P, sinh ngày 02/11/2011, Nguyễn Thiên B, sinh ngày 05/6/2013, Nguyễn Minh Q, sinh ngày 26/5/2017. Anh T trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Thanh P, sinh ngày 02/11/2011 và Nguyễn Thiên B, sinh ngày 05/6/2013. Chị P trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Minh Q, sinh ngày 26/5/2017.

- Về cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn: Chị P và anh T tự thoả thuận về cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Toà án giải quyết. Anh T, chị P có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.

- Tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Anh T, chị P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) xung công quỹ Nhà nước. Xác nhận anh T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông A ngày 01/12/2021 theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2020/0045838. Trả lại cho anh T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ