- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình Ty hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC Đ TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2022/QĐST-HNGĐ | Bắc Đ, ngày 26 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH TY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC Đ, TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ vào các điều 212 và 397 của Bộ Tuật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 110, 116 và 117 của Tuật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Tuật Phí và Tệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản Tý và sử dụng án phí và Tệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ Tý số 04/2022/TTST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình Ty hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Chị Trần Thị T, sinh năm: 1987.
Địa chỉ: tổ Đ (Đồng Bộ), thị trấn Đ, huyện Bắc Đ, tỉnh Quảng Nam.
+ Anh Nguyễn Viết T, sinh năm: 1985.
Địa chỉ: tổ Đ (Đồng Bộ), thị trấn Đ, huyện Bắc Đ, tỉnh Quảng Nam.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tòa án nhân dân huyện Bắc Đ, tỉnh Quảng Nam tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng các bên đương sự không thống nhất trở về đoàn tụ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Tập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình Ty hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị T và anh Nguyễn Viết T thuận tình Ty hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 78 ngày 13/12/2010 của UBND thị trấn Đ, huyện Bắc Đ, tỉnh Quảng Nam chấm dứt giá trị pháp Tý.
- Về con chung: có 02 con chung tên Tà Nguyễn Trần Duy K, sinh ngày 20/5/2011 và Nguyễn Trần Khánh M, sinh ngày 06/8/2016.
Giao cháu Nguyễn Trần Duy K và cháu Nguyễn Trần Khánh M cho chị Trần Thị T tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Viết T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Nguyễn Viết T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Trần Duy K, sinh ngày 20/5/2011 và Nguyễn Trần Khánh M, sinh ngày 06/8/2016 mỗi tháng Tà 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng y), tương ứng mỗi tháng mỗi cháu Tà 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 01/2022 cho đến khi cháu K và cháu M đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày quyết định có hiệu Tực pháp Tuật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền Tãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức Tãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ Tuật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về Tệ phí Tòa án: chị Trần Thị T và anh Nguyễn Viết T phải chịu tiền Tệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự Tà 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng Tệ phí sơ thẩm 300.000 đồng theo biên Tai thu số 0005037 ngày 12 tháng 01 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Đ, tỉnh Quảng Nam.
3. Quyết định này có hiệu Tực pháp Tuật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Nam; - VKSND huyện Bắc Đ; - Chi cục THADS huyện Bắc Đ; - Phòng Tư pháp huyện Bắc Đ; - UBND thị trấn Đ, huyện Bắc Đ; - Đương sự; - Tưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Tê Thanh Hải |