vanban.org

Quyết định 09/2022/QĐST-DSTC — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TP. Hà Giang, tỉnh Hà Giang Tuyên án 23/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T; Địa chỉ:Thôn T, xã N, thành phố H, tỉnh Y; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ GIANG
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2022 /QĐST-DSTCTP Hà Giang, ngày 23 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2022/TLST-DSTC ngày 19 tháng 07 năm 2022

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T;

Địa chỉ:Thôn T, xã N, thành phố H, tỉnh Y;

Bị đơn : Ông Nguyễn Văn C ;

Địa chỉ: Thôn S, xã N, thành phố H, tỉnh Y.

Người có QLNVLQ: 1/ Bà Nguyễn Thị H; Địa chỉ: Thôn S, xã N, thành phố H, tỉnh Hà Y.

2/ Bà Vũ Thị H; Địa chỉ: Thôn T, xã N, thành phố H, tỉnh Y;

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về quan hệ tranh chấp: Ông Nguyễn Kim C và bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm làm các thủ tục: Tách diện tích 100m2 đất ở nông thôn trong tổng diện tích 280m2 thuộc thửa số 617, tờ bản đồ số 44 trong giấy chứng nhận mang tên ông Nguyễn Kim C và bà Nguyễn Thị H; Tách 230m2 đất trồng cây hàng năm khác trong tổng diện tích 616m2 thuộc thửa số 618, tờ bản đồ 44 trong giấy chứng nhận mang tên ông Nguyễn Kim C và bà Nguyễn Thị H sang cho ông Nguyễn Văn T và bà Vũ Thị H theo đúng trình tự thủ tục của luật đất đai và hợp đồng chuyển nhượng QSD đất theo quy định của pháp luật mà ông Nguyễn Văn T và ông Nguyễn Kim C đã thoả thuận. Mọi chi phí, thủ tục tách thửa, thẩm định đo đạc tại Tòa án và văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh thành phố Hà Giang,tỉnh Hà Giang, ông Nguyễn Kim C tự nguyện chịu toàn bộ. (kèm theo biên bản, sơ đồ diện tích hai thửa đất).

* Về chi phí thẩm định: Nguyên đơn ông Nguyễn Văn T tự nguyện chịu toàn bộ tiền chi phí thẩm định ( đã nộp xong).

* Về án phí dân sự sơ thẩm:

Nguyên đơn ông Nguyễn Văn T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng là 150.000đ( Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng), ông T đã nộp( Do Vũ Bích T nộp thay) tại chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Giang theo biên lai thu số: 0000739 ngày 19/7/2022. Hoàn trả lại số tiền 150.000đ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) dự phí chênh lệch cho ông T.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ