- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Chị A yêu cầu tuyên bố một người là đã chết đối với ông Nguyễn Thanh H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của chị Nguyễn Thúy A.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2022/QĐST-DS | Huyện Trần Văn Thời, ngày 06 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người là đã chết
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Trương Huỳnh Hải.
Thư ký phiên họp: Bà Dương Thị Thêu – Thư ký viên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau tham gia phiên họp: Bà Trần Hồng Cẩm - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 07/2022/TLST-VDS ngày 23 tháng 6 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 07/2022/QĐST-DS ngày 22 tháng 11 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thúy A, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Khóm 1, thị trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1971.
Địa chỉ: Khóm 1, thị trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau.
Chị An có mặt tại phiên họp.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Chị Nguyễn Thúy A, trình bày: Chị Nguyễn Thúy A là con ruột của ông Nguyễn Thanh H. Ngày 01/09/2015 ông H là thuyền trưởng điều khiển tàu cá CM – 99333 – TS xuất bến tại cửa biển Sông Đốc đi đánh bắt thủy H sản, trên tàu xuất bến gồm có ông H và 05 thuyền viên khác. Đến ngày 15/9/2015 khi tàu cá đang hoạt động tại khu vực biển tọa độ 9010’N – 103020’E thì mất liên lạc, đến ngày 16/9/2015 bà Nguyễn Kim S là chủ tàu cá trình báo Đồn Biên Phòng S về sự việc tàu cá mất liên lạc, sau đó qua công tác tìm kiếm cứu hộ cứu nạn nhưng không tìm gặp tàu cá CM – 99333 – TS và 06 thuyền viên (trong đó có ông H). Đến nay gia đình và chính quyền đia phương cũng không có tin tức xác thực là ông Nguyễn Thanh H còn sống, hiện nay chị A xác định ông H đã chết.
Nay chị A yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Thanh H là đã chết. Lý do, mục đích yêu cầu là làm thủ tục khai tử cho ông H.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Thẩm phán, thư ký tiến hành đúng theo trình tự, thủ tục theo quy định của của Bộ luật tố tụng dân sự và đương sự cũng chấp hành đúng với quyền và nghĩa vụ của đương sự theo quy định của pháp luật. Xét yêu cầu của chị A là có căn cứ để chấp nhận, đề nghị Thẩm phán chủ tọa phiên họp chấp nhận yêu cầu của chị A, tuyên bố ông Nguyễn Thanh H là đã chết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau nhận định:
Xét về thẩm quyền của Tòa án: Ông Nguyễn Thanh H có nơi cư trú trên địa bàn huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau, chị Nguyễn Thúy A yêu cầu Tòa án tuyên bố một người là đã chết đối với ông Nguyễn Thanh H, do đó Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau thu lý giải quyết là đúng theo quy định tại khoản 4 Điều 27, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, điểm a khoản 2 Điều 40 Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét về quyền yêu cầu tuyên bố một người là đã chết đối với ông Nguyễn Thanh H: Chị Nguyễn Thúy A là con ruột của ông Nguyễn Thanh H. Chị A yêu cầu tuyên bố ông H là đã chết với mục đích làm thủ tục khai tử cho ông H, do đó có căn cứ xác định chị A là người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố một người là đã chết đối với ông H là phù hợp với Điều 391 Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu của chị Nguyễn Thúy A: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ như danh sách thuyền viên ngày 01/9/2015, biên bản trình báo ngày 16/9/20175 của Đồn Biên Phòng S, đơn xin xác nhận ngày 01/10/2015 của bà Nguyễn Kim S, đơn xin xác nhận ngày 01/7/2022 của chị Nguyễn Thúy A thì xác định được phương tiện tàu cá CM – 99333 – TS của bà Nguyễn Kim S là chủ phương tiện, do ông Nguyễn Thanh H làm thuyền trưởng cùng 05 thuyền viên khác xuất bến tại cửa biển Sông Đốc vào ngày 01/9/2015, đến khoảng 08 giờ 10 phút ngày 15/9/2015 khi phương tiện đang neo đậu tại khu vực biển tọa độ 9010’N – 103020’E thì mấy liên lạc cho đến nay. Tại phiên họp chị A xác định chị và người thân cùng chính quyền địa phương không có tin tức gì xác thực là ông H còn sống. Sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu của chị A thì đã ra Quyết định thông báo tìm kiếm thông tin về ông H và nội dung quyết định đã được đăng tải trên Báo thanh niên vào các ngày 08, 09, và 10 tháng 7 năm 2022, Cổng thông tin điện tử của Tòa án và Đài tiếng nói Việt Nam vào lúc 17 giờ 30 phút đến 18 giờ các ngày 18, 19 và 20 tháng 7 năm 2022. Việc thông báo tìm kiếm ông Nguyễn Thanh H đến nay đã hơn 04 tháng nhưng không có thông tin của cá nhân, tổ chức nào phản ánh hay liên hệ với Tòa án về thông tin của ông Nguyễn Thanh H.
Như vậy, có cơ sở và căn cứ xác định ngày 15/9/2015 ông Nguyễn Thanh H đi trên tàu cá CM – 99333 – TS tại khu vực biển tại tọa độ 9010’N – 103020’E thì mất liên lạc và biệt tích cho đến nay đã trên 07 năm, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp để tìm kiếm nhưng không có tin tức gì xác thực ông H còn sống. Do đó, chị Nguyễn Thúy A yêu cầu tuyên bố ông Nguyễn Thanh H là đã chết là có căn cứ và phù hợp theo quy định Điều 71 Bộ luật dân sự, Điều 393 Bộ luật tố tụng dân sự và ngày ông Nguyễn Thanh H chết được xác định là ngày 15/9/2015. Đối với đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ và đúng theo quy định của pháp luật, nên chấp nhận.
Xét về chi phí đăng, phát thông báo tìm kiếm ông Nguyễn Thanh H: Chị Nguyễn Thúy A có dự nộp 3.000.000 đồng để đăng, phát thông báo tìm kiếm ông Nguyễn Thanh H đã được thực hiện xong, nên chị A phải chịu theo quy định tại khoản 2 Điều 385 Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Căn cứ Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Buộc chị Nguyễn Thúy An phải chịu 300.000 đồng, chị A đã dự nộp tạm ứng lệ phí trước 300.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau được xem xét chuyển thu đối trừ.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 27, Điều 35, Điều 39, Điều 40, Điều 149, Điều 361, Điều 369 Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 385, Điều 391, Điều 393 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 71 Bộ luật dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu của chị Nguyễn Thúy A.
- Tuyên bố ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1971 – nơi cư trú: Khóm 1, thị trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau đã chết ngày 15/9/2015.
- Hậu quả pháp lý của việc tuyên bố ông Nguyễn Thanh H chết: Quan hệ nhân nhân và quan hệ tài sản của ông Nguyễn Thanh H thực hiện theo quy định tại Điều 72 Bộ luật dân sự.
2. Về chi phí đăng, phát thông báo tìm kiếm ông Nguyễn Thanh H: Chị Nguyễn Thúy A phải chịu toàn bộ (đã nộp và thực hiện xong).
3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thúy A phải nộp 300.000 đồng, chị Nguyễn Thúy A có dự nộp tạm ứng lệ phí trước 300.000 đồng theo lai thu số: 0005019 ngày 23/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau được chuyển thu đối trừ.
4. Quyền kháng cáo, kháng nghị:
Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự này có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ra quyết định. Trường hợp không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự này thì thời hạn kháng cáo được tính kể từ nhận được quyết định này hoặc kể từ ngày quyết định này được thông báo và niêm yết theo quy định của pháp luật.
Viện kiểm sát nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau có quyền kháng nghị quyết định giải quyết dân sự này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự, NTGTT khác; - Viện kiểm sát huyện TVT; - UBND thị trấn S; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký) Trương Huỳnh Hải |