vanban.org

Quyết định 09/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 28/02/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự

Nguyên đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm 1981, địa chỉ: Số AA, ấp B, xã MH, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện hợp pháp: Trần Thanh N, sinh năm 1974, địa chỉ: Số A, ấp TB, xã HT, huyện Lai Vung, Đồng Tháp, là đại diện theo ủy quyền. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "HỤI"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2022/QĐST-DS.TP Cao Lãnh, ngày 28 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 1068/2021/TLST-DSST ngày 04 tháng 11 năm 2021, về việc “Tranh chấp về hợp đồng dân sự hụi”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự

Nguyên đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm 1981, địa chỉ: Số AA, ấp B, xã MH, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp: Trần Thanh N, sinh năm 1974, địa chỉ: Số A, ấp TB, xã HT, huyện Lai Vung, Đồng Tháp, là đại diện theo ủy quyền.

Bị đơn: Phan Thị Bảo Tr, sinh năm 1975, địa chỉ: Số H, đường ĐBK, Phường H, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp: Triệu Trọng Đ, sinh năm 1989, địa chỉ liên hệ: Số AB, đường NH, Phường C, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, là đại diện theo ủy quyền.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

1/ Nguyễn Thị Ngọc S, sinh năm 1954, địa chỉ: Số H, đường ĐBK, Phường H, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

2/ Lê Ngọc Tín, sinh năm 1974, địa chỉ: Số HN, đường NTH, Tổ M, Khóm TT, phường HT, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Chị Nguyễn Thị T (Anh Trần Thanh N đại diện), yêu cầu chị Phan Thị Bảo Tr, anh Lê Ngọc T và bà Nguyễn Thị Ngọc S cùng liên đới trả cho chị Nguyễn Thị T, số tiền hụi là 255.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi.

- Chị Phan Thị Bảo Tr (anh Triệu Trọng Đ đại diện), anh Lê Ngọc T và bà Nguyễn Thị Ngọc S đồng ý cùng liên đới trả cho chị Nguyễn Thị T, số tiền hụi là 255.000.000 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Tr (anh Đ đại diện) đồng ý chịu 2.125.000 đồng; anh T đồng ý chịu 2.125.000 đồng; bà S đồng ý chịu 2.125.000 đồng, nhưng bà S thuộc trường hợp được miễn nộp. Hoàn trả cho chị T tiền tạm ứng 6.375.000 đồng theo biên lai số 0005093, ngày 02/11/2021, tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ