vanban.org

Quyết định 09/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An Tuyên án 27/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1976. Địa chỉ: xóm 4, xã Nam Ng, huyện NĐ, tỉnh NA. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1991; địa chỉ: xóm 2, xã Nam Ng, huyện NĐ, tỉnh NA (theo văn bản ủy quyền ngày 07/3/2022) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "NĐ Nguyễn thị Nh - BĐ Bùi Thị Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NAM ĐÀN
TỈNH NGHỆ AN
–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2022/QĐST-DSNam Đàn, ngày 27 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212; Điều 213; Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 14/2022/TLST - DS ngày 15 tháng 3 năm 2022

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1976.

Địa chỉ: xóm 4, xã Nam Ng, huyện NĐ, tỉnh NA. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1991; địa chỉ: xóm 2, xã Nam Ng, huyện NĐ, tỉnh NA (theo văn bản ủy quyền ngày 07/3/2022)

Bị đơn: Bà Bùi Thị Y, sinh năm 1954.

Địa chỉ: xóm 4, xã Nam Ng, huyện NĐ, tỉnh NA

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Bùi Thị Y có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Nh số tiền là 117.600.000đồng (Một trăm mười bảy triệu, sáu trăm nghìn đồng).

Về án phí: Bà Bùi Thị Y thuộc đối tượng người cao tuổi nên không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị Nh phải chịu 1.470.000đồng (một triệu bốn trăm bảy mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 2.940.000đồng (hai triệu chín trăm bốn mươi nghìn đồng) bà Nh đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0004563 ngày 14/3/2022 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Bà Nguyễn Thị Nh đã nộp đủ tiền án phí, hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Nh 1.470.000đồng (một triệu bốn trăm bảy mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ