- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Ông Nguyễn Văn T, bà Đoàn Thị H và ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2022/QĐST-DS. | Đan Phượng, ngày 03 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463, Điều 468 Bộ luật dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2022/TLST- DS ngày 13 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1969; Địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1986; bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1988; Cùng địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.
- Người được bà Nguyễn Thị T ủy quyền: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1986; Địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Đoàn Thị H, sinh năm: 1977; Địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện Đan Phượng, Thành Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Văn T, bà Đoàn Thị H và ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị T xác nhận ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị T còn nợ ông Nguyễn Văn T, bà Đoàn Thị H số tiền Họ là 918.400.000 đồng, số tiền vay là 50.000.000 đồng, số tiền lãi là 210.000.000 đồng. Tổng cộng là 1.178.400.000 đồng. Ông Hưng, bà Thương đã trả cho ông Thấn, bà Huệ số tiền là 140.000.000 đồng, số tiền còn lại ông Hưng, bà Thương phải trả cho ông Thấn, bà Huệ là 1.038.400.000 đồng.
- Ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị T đồng ý trả cho ông Nguyễn Văn T, bà Đoàn Thị H số tiền là 1.038.400.000 đồng (Một tỷ không trăm ba mươi tám triệu bốn trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
- Về án phí: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 21.570.000 đồng (Hai mươi mốt triệu năm trăm bảy mươi nghìn đồng).
Trả lại ông Nguyễn Văn T số tiền 21.000.000 đồng (Hai mươi mốt triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002922 ngày 13/10/2022.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Đan Phượng; - CCTHADS huyện Đan Phượng; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Tuyết |