- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 86/2021/TLST-DS ngày 01/6/2021 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2022/QĐST-DS | Cam Ranh, ngày 08 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 86/2021/TLST-DS ngày 01/6/2021 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đương sự vắng mặt tại phiên hòa giải đã đồng ý bằng văn bản.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành và 07 (bảy) ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đồng ý của đương sự vắng mặt (30/6/2022), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Lê Thị Hoàng A - Sinh năm: 1951 và ông Nguyễn Xuân K – Sinh năm: 1949
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố TL, phường CT, thành phố CR, tỉnh Khánh Hòa.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H – Sinh năm: 1960; địa chỉ: 05A VT, phường PT, thành phố NT, tỉnh Khánh Hòa.
* Bị đơn: Bà Đỗ Thị N - Sinh năm: 1954
Địa chỉ: Tổ dân phố TH, phường CT, thành phố CR, tỉnh Khánh Hòa.
Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc Q – Sinh năm: 1976; địa chỉ: Khu phố Đ, phường VP, thị xã TA, tỉnh Bình Dương.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Đinh Thanh M - Sinh năm: 1936
Địa chỉ: Tổ dân phố PB, phường CP, thành phố CR, tỉnh Khánh Hòa.
- Bà Trương Thị T - Sinh năm: 1939
Địa chỉ: Tổ dân phố PB, phường CP, thành phố CR, tỉnh Khánh Hòa.
- Bà Lê Thị L - Sinh năm: 1950
Địa chỉ: Tổ dân phố TL, phường CT, thành phố CR, tỉnh Khánh Hòa.
- Ông Cao Duy P - Sinh năm: 1944
Địa chỉ: Tổ dân phố LH, phường CL, thành phố CR, tỉnh Khánh Hòa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công nhận quyền sử dụng đất cho bà Đỗ Thị N đối với diện tích đất 44,7m2 thuộc các thửa đất: 211-1 (18,7m2), 211-2 (5,3m2) , 215 (20,7m2) tờ bản đồ số 18, địa chỉ: Tổ dân phố TL, phường CT, thành phố CR, tỉnh Khánh Hòa theo Mảnh trích đo địa chính số 41-2019 ngày 12/6/2020 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại thành phố Cam Ranh. Bà Đỗ Thị N được toàn quyền sử dụng diện tích đất trên và liên hệ cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
2.2. Bà Đỗ Thị N phải thanh toán cho bà Lê Thị Hoàng A số tiền 900.000.000 đồng (Chín trăm triệu đồng). Thời hạn thanh toán: Chậm nhất là ngày 15/7/2022.
2.3. Về án phí và chi phí tố tụng:
- Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Xuân K, bà Lê Thị Hoàng A tự nguyện chịu toàn bộ chi phí tố tụng là 5.560.000 đồng (Năm triệu năm trăm sáu mươi nghìn đồng). Ông Nguyễn Xuân K, bà Lê Thị Hoàng A đã quyết toán với Tòa án và không yêu cầu Tòa án giải quyết chi phí này.
- Về án phí: Đương sự thuộc trường hợp được miễn án phí. Hoàn lại cho bà Đỗ Thị N số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0000902 ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
* Quy định chung:
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa; - VKSND thành phố Cam Ranh; - Chi cục THADS thành phố Cam Ranh; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Huy Hoàng |