- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp quyền sử dụng đất giữa ông Trinh Xuân Ch và Ông Nguyễn Lâm B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƯƠNG SƠN TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2022/QĐST-DS | Lương Sơn, ngày 28 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết tòa bộ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2020/TLST-DS, ngày 07 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trịnh Xuân Ch, sinh năm 1975; địa chỉ: Tiểu khu 13, thị trấn L, huyện L, tỉnh H.
- Bị đơn: Ông Lâm Văn B, sinh năm 1967; địa chỉ: Số nhà x, tổ 10, phường Ph, thành phố H, tỉnh H.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Bùi Thị Thu H, sinh năm 1977; địa chỉ: Số nhà x, tổ 10, phường Ph, thành phố Hh, tỉnh H.
+ Ông Phạm Viết T, sinh năm 1983; địa chỉ: Tiểu khu 13, thị trấn L, huyện L, tỉnh H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Phần đất có diện tích 43,6m2 nằm trong phạm vi các mốc M10, M11, M4, M5, M8 quay về M10 theo bản đồ trích đo và sơ đồ mốc ngày 14/7/2022 của Văn phòng đăng ký đất đai Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình, đất tại Tiểu khu 13, thị trấn L, huyện L, tỉnh H thuộc diện tích của thửa đất số 359, tờ bản đồ số F-48-116 (146-b-II) đã được Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Hòa Bình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: CN945738, số vào sổ: CS02210 ngày 01/3/2019 mang tên ông Trịnh Xuân Ch; thuộc quyền sử dụng của ông Ch.
Phần đất có diện tích 1,1m2 nằm trong phạm vi các mốc M5, M6, M8 quay về M5 theo bản đồ trích đo và sơ đồ mốc ngày 14/7/2022 của Văn phòng đăng ký đất đai Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình, đất tại Tiểu khu 13, thị trấn L, huyện L, tỉnh Hoà Bình thuộc diện tích của thửa đất số 358 tờ bản đồ số F-48-116 (146-b-II) đã được Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Hòa Bình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: CN945737, số vào sổ: CS02209 ngày 01/3/2019 mang tên ông Trịnh Xuân Ch; thuộc quyền sử dụng của ông Ch.
2.2. Ông Phạm Viết T sẽ tự nguyện tháo dỡ di dời phần nhà xưởng nằm trên diện tích đất 43,6m2 nằm trong phạm vi các mốc M10, M11, M4, M5, M8 quay về M10 theo bản đồ trích đo và sơ đồ mốc ngày 14/7/2022 của Văn phòng đăng ký đất đai Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình, đất tại Tiểu khu 13, thị trấn L, huyện L, tỉnh Hoà Bình và không có yêu cầu bồi thường thiệt hại.
(Kèm theo bản đồ trích đo và sơ đồ mốc ngày 14/7/2022 của Văn phòng đăng ký đất đai Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình)
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trịnh Xuân Ch tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm ông Trịnh Xuân Ch đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002716 ngày 07/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh H. Ông Trịnh Xuân Ch được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Về chi phí tố tụng khác: Ông Trịnh Xuân Ch tự nguyện chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 4.509.000 đồng và chi phí đo đạc là 3.347.000 đồng. Ông Trịnh Xuân Ch đã nộp tạm ứng và thanh toán xong.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Lương Sơn; - Chi cục THADS huyện Lương Sơn; - UBND TT Lương Sơn; - Cổng thông tin TAND; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Khiêm |