- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2022/QĐST-DS | Quế Võ, ngày 30 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2022/TLST – DS ngày 11 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đăng H, sinh năm 1962 Địa chỉ: Thôn Đỉnh, thị trấn Phố Mới, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1981 Địa chỉ: Thôn Trại Đường, xã Nhân Hòa, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Hủy bỏ 02 Hợp đồng mua bán xe ô tô cùng đề ngày 10/2/2021 giữa anh Nguyễn Đức T và ông Nguyễn Đăng H lần lượt đối với chiếc xe ô tô nhãn hiệu Toyota Camry BKS: 30E – 349.67 và xe ô tô tải TMT (tải tự đổ)B BKS: 99C – 084.61. 2.2. Anh Nguyễn Đức T có nghĩa vụ trả ông Nguyễn Đăng H số tiền đã nhận theo 02 hợp đồng trên, gồm cả gốc và lãi suất là 440.000.000 (Bốn trăm bốn mươi triệu) đồng. Thời hạn số tiền 440.000.000 đồng này là:
- Trước ngày 14/01/2023, anh T phải trả ông H 150.000.000 (Một trăm năm mươi triệu) đồng.
- Trước tháng 6/2023, anh T phải trả nốt số tiền còn lại là 290.000.000 (Hai trăm chín mươi triệu) đồng. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về án phí: Anh Nguyễn Đức T phải chịu 5.400.000 (Năm triệu, bốn trăm nghìn) đồng án phí dân sự có giá ngạch. Ông Nguyễn Đăng H phải chịu 5.400.000 (Năm triệu, bốn trăm nghìn) đồng án phí dân sự có giá ngạch. Trả lại ông H số tiền 5.960.000 (Năm triệu, chín trăm sáu mươi nghìn) đồng là tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0006573 ngày 11/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quế Võ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Quế Võ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Đình Công |