- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự : Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1987.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ PHONG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2022/QĐST-DS | Quế phong, ngày 07 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về việc “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28/10/2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 25/2022/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY :
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự : Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1987. Địa chỉ: Khối Đ, thị trấn K, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Bị đơn : Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1972 và chị Bùi Thị T, sinh năm 1986. Địa chỉ: Bản M, xã T, huyện Q, tỉnh Nghệ An. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Anh Nguyễn Văn L và chị Bùi Thị T có nghĩa vụ trả 63.600.000 đồng (Sáu mươi ba triệu sáu trăm nghìn đồng) theo giấy vay tiền ngày 25/01/2022 giữa anh Nguyễn Văn L, chị Bùi Thị T với chị Nguyễn Thị A cho chị Nguyễn Thị A.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị A phải chịu 1.590.000 đồng (Một triệu năm trăm chín mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Được trừ 1.590.000 đồng (Một triệu năm trăm chín mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà chị Nguyễn Thị A đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006121 ngày 12/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND huyện Quế Phong. - Chi cục THADS huyện Quế Phong. - Lưu hồ sơ . | THẨM PHÁN Nguyễn Công Phong |