vanban.org

Quyết định 09/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Bình D; sinh năm 1976; Địa chỉ: khối A, thị trấn KS, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị; Bị đơn: Ông Lê Văn N, sinh năm 1970 và bà Lê Thị Mỹ T; sinh năm 1980; Cùng địa chỉ: khối B, thị trấn KS, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Lê Thị Mỹ Tvà ông Lê Văn N có nghĩa vụ trả nợ cho ông Trần Bình D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯỚNG HÓA
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2022/QĐST-DSHướng Hóa, ngày 18 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2022/TLST- DS ngày 03 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Bình D; sinh năm 1976; Địa chỉ: khối A, thị trấn KS, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị;

Bị đơn: Ông Lê Văn N, sinh năm 1970 và bà Lê Thị Mỹ T; sinh năm 1980; Cùng địa chỉ: khối B, thị trấn KS, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ thanh toán nợ: Bà Lê Thị Mỹ T và ông Lê Văn N có nghĩa vụ trả cho ông Trần Bình D toàn bộ số tiền gốc đã vay là 250.000.000 (Hai trăm năm mươi triệu) đồng theo Giấy mượn tiền đề ngày 07/8/2019.

2.2. Về phương thức thanh toán:

- Chậm nhất đến ngày 10/12/2022, bà Lê Thị Mỹ T và ông Lê Văn N có nghĩa vụ trả cho ông Trần Bình D 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

- Chậm nhất đến ngày 10/5/2023, bà Lê Thị Mỹ T và ông Lê Văn N có nghĩa vụ trả cho ông Trần Bình D số tiền còn lại là 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.3. Về án phí: Bà Lê Thị Mỹ T và ông Lê Văn N thỏa thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 6.250.000 (Sáu triệu hai trăm năm mươi ngàn) đồng.

Ông Trần Bình D không phải chịu án phí nên được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.413.000 (Bảy triệu bốn trăm mươi ba ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: CC/2021/0000209 ngày 03/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ