- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣợng sự:
- Căn cứ chính? Điều 101 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:09/2022/ QĐST- DS | Bỉm Sơn, ngày 24 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, Điều 212, 213, khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147, Điều 101, Điều 157, khoản 1 Điều 158 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ Điều 280, 282, 292, 299, 317, 318, 320, 322, 351, 463, 466, 468, 500 và 501 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 6, điểm b khoản 1, khoản 3 Điều 24, khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết: 326/2016/UBTVQHH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 và điểm b tiểu mục 1.3 Mục 1.II. Phần A Danh mục án phí, lệ phí ban hành kèm theo;
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số:36/2022/TLST-DS ngày 13 tháng 7 năm 2022;
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm diều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣợng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận H, thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T-Chức vụ: Chủ tịch HĐQT. Người được ủy quyền: ông: Trần Trung K, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ- chi nhánh thị xã B. Theo quyết định ủy quyền số:963/QĐ-BIDV ngày 25/10/2021
Người được ủy quyền lại: Ông Lê Xuân H, chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng TMCP đ- chi nhánh thị xã B Theo giấy ủy quyền số:847/QĐ- BIDV.BS ngày 01/11/2021
* Bị đơn: 1/ Ông Trương Đình V - sinh năm 1987
2/ Bà Lê Thị Y
- sinh năm 1987 Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện Thạch T, tỉnh T
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Đ về việc:
Các đương sự thống nhất rút một phần khoản tiền nợ gốc: 10.300.000đ( Mười triệu, ba trăm nghìn đồng).
* Về số nợ: Các đương sự thống nhất ông Trương Đình V và bà Lê Thị Y còn nợ Ngân hàng Đ tổng số tiền là 167.837.339đ( Một trăm, sáu mươi bảy triệu, tám trăm ba mươi bảy nghìn, ba trăm ba mươi chín đồng). (Trong đó: Khoản tiền nợ gốc: 141.700.000đ; Khoản tiền lãi trong hạn: 24.156.389đ; Khoản tiền lãi quá hạn: 1.980.950đ).
Ông Trương Đình V và bà Lê Thị Y có trách nhiệm liên đới thanh toán( trả nợ) cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 167.837.339đ (Trong đó: khoản tiền nợ gốc: 141.700.000đ; khoản tiền lãi trong hạn: 24.156.389đ; khoản tiền lãi quá hạn: 1.980.950đ) và lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số:01/2020/14172779/HĐTD đã ký ngày 05/8/2020 với ngân hàng Đ kể từ ngày 16/8/2022 cho đến khi thanh toán hết dư nợ cho ngân hàng.
Khi quyết định có hiệu lực pháp luật bị đơn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Thi hành án xử lý tài sản thế chấp( kê biên phát mại tài sản) để thu hồi nợ.
Tài sản thế chấp gồm: Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại: Thôn Đ, xã Thạch Đ, huyện Thạch T, tỉnh T theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 665607, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH 01728 do UBND huyện T cấp ngày 21/07/2020 cho ông Trương Đình V, bà Lê Thị Y. Hợp đồng thế chấp Bất động sản số: 01/2020/14172779/HĐBĐ ký ngày 03/08/2020 giữa Bên nhận thế chấp là Ngân hàng TMCP Đ(Đơn vị trực tiếp quản lý khách hàng: Chi nhánh B- PGD T) và Bên thế chấp ông Trương Đình V, bà Lê Thị Y. ( Theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 09/8/2022 của Tòa án nhân dân thị xã B).
Nếu việc phát mại tài sản mà không đủ trả nợ cho ngân hàng thì ông Văn, bà Yến phải tiếp tục trả cho Ngân hàng Đ số tiền còn nợ lại cho đến khi trả hết nợ. Nếu tài sản thế chấp sau khi phát mại trả cho ngân hàng còn thừa thì trả lại cho ông V, bà Y.
* Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trương Đình V, bà Lê Thị Y phải nộp án phí DSST là: 4.195.000đ( mỗi người chịu 2.097.500đ).
Ngân hàng TMCP Đ được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 4.397.000đ( Bốn triệu, ba trăm chín mươi bảy nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự Thị xã B theo biên lai thu số:AA/2021/0005161 ngày 13/7/2022.
* Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ngân hàng TMCP Đ đã nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ theo phiếu thu ngày 28/7/2022 số tiền là 4.000.000đ( Bốn triệu đồng), Tòa án chi tiền xem xét thẩm định tại chỗ tổng 3.000.000đ( Ba triệu đồng). Tòa án đã hoàn trả tiền thừa 1.000.000đ
( Một triệu đồng) theo phiếu chi tiền tạm ứng chi phí thẩm định ngày 22/8/2022 cho Ngân hàng TMCP Đ.
Ông Trương Đình V và bà Lê Thị Y phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là: 3.000.000đ( Ba triệu đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. N¬i nhËn:
| - Đương sự; - VKDND thị xã Bỉm Sơn - Toa án nhân dân tinh Thanh Hóa - Chi cục Thi hành án; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN TỐNG THỊ HÀ |