vanban.org

Quyết định 09/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Tuyên án 02/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (PVComBank). Địa chỉ trụ sở: Số 22 Ngô Quyền, phường Tràng Tiền, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Đại Chúng - Thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2022/QĐST-DSB, ngày 02 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 679/2021/TLST-DS ngày 18 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (PVComBank).

Địa chỉ trụ sở: Số 22 Ngô Quyền, phường Tràng Tiền, quận H, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoàng Trung N – Phó Giám đốc Khối quản lý và tái cấu trúc tài sản (theo văn bản ủy quyền số 10772/2020/UQ-PVB ngày 10/6/2020).

Ông Nguyên ủy quyền lại cho: Ông Bùi Quốc T và Nguyễn Nhật T – Chuyên viên tố tụng. (Theo văn bản ủy quyền số 1381/2022/UQ-PVB ngày 22/02/2022).

Địa chỉ liên lạc: Lầu 2, 264E Lê Văn Sỹ, phường 14, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Lê Cao T, sinh năm 1970.

Địa chỉ: E480, khu phố 5A, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Cao T có nghĩa vụ phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ (PVcomBank) số tiền nợ tính đến ngày 22/02/2022 là: 1.033.052.004 đồng (Một tỷ không trăm ba mươi ba triệu không trăm năm mươi hai nghìn không trăm linh bốn đồng) (trong đó nợ gốc: 775,882,847 đồng (bảy trăm bảy mươi lăm triệu, tám trăm tám mươi hai nghìn, tám trăm bốn mươi bảy đồng), nợ lãi: 257.169.157 đồng) (hai trăm năm mươi bảy triệu, một trăm sáu mươi chín nghìn, một trăm năm mươi bảy đồng) và tiếp tục phải chịu khoản tiền lãi phát sinh trên số dư nợ gốc còn lại kể từ ngày 23/02/2022 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng cho vay số 114111/2018/HĐTD/PVB-CN.HCM-PGD.CVL ngày 21/11/2018 giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ và ông Lê Cao T.

Tài sản thế chấp tiếp tục được dùng để bảo đảm cho nghĩa vụ thanh toán của ông Lê Cao T theo hợp đồng đã ký cho đến khi ông Thành tất toán nợ vay là: 01 xe ô tô con hiệu Peugeot, loại 3008 P416GAT, màu sơn: Đen, số khung RN2P45UA6JC105231, số máy: 964299210UF015G02, biển kiểm soát: 60A – 552.50 tên chủ xe là ông Lê Cao T.

Về án phí Dân sự sơ thẩm – hòa giải thành: Ông Lê Cao T tự nguyện chịu 21.495.780 (Hai mươi mốt triệu, bốn trăm chín mươi lăm nghìn, bảy trăm tám mươi đồng) án phí dân sự hòa giải thành.

Hoàn trả nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ (PVComBank) số tiền 19.577.000 đồng (mười chín triệu năm trăm bảy mươi bảy nghìn đồng) tạm ứng án phí theo (Biên lai thu số 0000364 ngày 17/11/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Biên Hòa).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ