vanban.org

Quyết định 09/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S. Địa chỉ: Số 266-268, đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, quận X, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VỊ THỦY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2022/QĐST-DSVị Thủy, ngày 17 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 181/2021/TLST – DS ngày 16 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S.

Địa chỉ: Số 266-268, đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, quận X, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Văn H. Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh Hậu Giang.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia t t ng: Ông Trần Văn T. Chức vụ: Chuyên viên Quản lý nợ Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh Hậu Giang.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn M, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Ấp 2, xã Vĩnh Trung, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Tấn M có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S theo hợp đồng tín dụng số LD1419300133 ký kết ngày 12/7/2014 giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần S – Chi nhánh Hậu Giang với ông Nguyễn Tấn M tổng số tiền 66.132.045 đ (Sáu mươi sáu triệu một trăm ba mươi hai nghìn không trăm b n mươi lăm đồng). Trong đó: Nợ gốc: 25.842.000 đồng, lãi trong hạn: 14.960.000 đồng, lãi quá hạn và lãi phạt quá hạn: 25.330.045 đồng, tính đến ngày 09/3/2022.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 09/3/2022, bị đơn ông Nguyễn Tấn M còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Tấn M phải nộp số tiền 1.653.300đ (Một triệu sáu trăm năm mươi ba nghìn ba trăm đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

Ngân hàng Thương mại cổ phần S được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 1.605.000 đồng (Một triệu sáu trăm lẻ năm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002647 ngày 16/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, nhận tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ