vanban.org

Quyết định 09/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên Tuyên án 04/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng N - Chi nhánh huyện S. Do ông Lê Hoàng A giám đốc chi nhánh làm đại diện theo ủy quyền (Quyết định ủy quyền số 2965/QĐ-NHNN-PC ngày 27/12/2019). Địa chỉ: 13 đường T, thị trấn H, huyện S, tỉnh P. * Bị đơn: Vợ chồng ông Hà Văn O, sinh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng N - vợ chồng O, C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHIA VIỆT NAM
HUYỆN S
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09a/2022/QĐST-DSS, ngày 04 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2022/TLST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng N - Chi nhánh huyện S. Do ông Lê Hoàng A giám đốc chi nhánh làm đại diện theo ủy quyền (Quyết định ủy quyền số 2965/QĐ-NHNN-PC ngày 27/12/2019). Địa chỉ: 13 đường T, thị trấn H, huyện S, tỉnh P.

* Bị đơn: Vợ chồng ông Hà Văn O, sinh năm 1964, bà Linh Thị C, sinh năm 1972; địa chỉ: Buôn B, xã E, huyện S, tỉnh P.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vợ chồng ông Hà Văn O, bà Linh Thị C có nghĩa vụ trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng N - Chi nhánh huyện S, số tiền 304.171.211đ (Ba trăm lẻ bốn triệu một trăm bảy mươi mốt nghìn hai trăm mười một đồng). Trong đó tiền gốc vay là 250.000.000đ, tiền lãi phát sinh tính đến ngày 26/4/2022 là 54.171.211đ (lãi trong hạn 40.458.911đ, lãi quá hạn 13.712.300đ) và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số 4606-LAV-202004579/HĐTD ngày 02/11/2020 cho đến khi trả hết nợ.

Khi vợ chồng ông Hà Văn O, bà Linh Thị C trả hết nợ thì Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng N - Chi nhánh huyện S có nghĩa vụ đề nghị xóa thế chấp và trả cho vợ chồng ông Hà Văn O, bà Linh Thị C Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BX 406417 do Ủy ban nhân dân huyện S cấp ngày 22/12/2014

Kể từ ngày Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng N- Chi nhánh huyện S có đơn yên cầu thi hành án mà vợ chồng ông Hà Văn O, bà Linh Thị C không trả hết số tiền phải trả thì Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng N - Chi nhánh huyện S được quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện S kê biên phát mãi tài sản theo thỏa thuận tại hợp đồng thế chấp tài sản số 25 ngày 30/10/2020 giữa Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng N - Chi nhánh huyện S với vợ chồng ông Hà Văn O, bà Linh Thị C.

Về án phí: Vợ chồng ông Hà Văn O, bà Linh Thị C tự nguyện chịu 7.604.000đ (Bảy triệu sáu trăm lẻ bốn nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng N- Chi nhánh huyện S 7.519.000đ (Bảy triệu năm trăm mười chín nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0001137 ngày 25 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ