vanban.org

Quyết định 09/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam – chi nhánh huyện B Tây Bình Phước; Địa chỉ: 102 Hùng Vương, KP. Thanh Xuân, TT. Thanh Bình, huyện B, tỉnh Bình Phước. Người đại diện theo pháp luật: ông Tiết Văn Thành – Tổng giám đốc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH khởi kiện"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH PHƯỚC
Số: 09/2022/QĐST-DS
B, ngày 20 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 12/5/2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam – chi nhánh huyện B Tây Bình Phước; Địa chỉ: 102 Hùng Vương, KP. Thanh Xuân, TT. Thanh Bình, huyện B, tỉnh Bình Phước.

Người đại diện theo pháp luật: ông Tiết Văn Thành – Tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu P – Giám đốc chi nhánh huyện B Tây Bình Phước. ông Nguyễn Hữu P ủy quyền lại cho ông Nguyễn Hữu N – Phó giám đốc chi nhánh huyện B Tây Bình Phước.

- Bị đơn: ông Dương Thanh H, sinh năm: 1983; Địa chỉ: ấp 03, xã Bình Thắng, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trương Thị Minh T, sinh năm: 1989; Địa chỉ: ấp 03, xã Bình Thắng, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. Đại diện theo ủy quyền của bà T: ông Dương Thanh H, sinh năm: 1983; Địa chỉ: ấp 03, xã Bình Thắng, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Dương Thanh H và bà Trương Thị Minh T có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam chi nhánh huyện B Tây Bình Phước số tiền: 1.781.949.316đ. Trong đó: 1.700.000.000đ (một tỷ bảy trăm triệu đồng) tiền gốc và 81.949.316đ (tám mươi mốt triệu chín trăm bốn mươi chín nghìn ba trăm mười sáu đồng) tiền lãi tạm tính đến ngày 12/5/2022. Kể từ ngày 13/5/2022 , ông Dương Thanh H và và bà Trương Thị Minh T phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số: 5612LAV202100283, ký ngày 21/01/2021 cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ trên.

Khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không trả được số tiền trên thì phải tiếp tục chịu lãi suất theo hợp đồng tín dụng đã ký số: 5612LAV202100283, ký ngày 21/01/2021.

Dành quyền ưu tiên thanh toán trong trường hợp bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không trả được nợ. Nguyên đơn có quyền tự mình xử lý tài sản đảm bảo hoặc yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện B tiến hành bán đấu giá tài sản thế chấp gồm:

- Thửa đất số: 434, tờ bản đố số 4, đã được Ủy ban nhân dân huyện B, tỉnh Bình Phước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: BA 043634; Số vào số cấp giấy CH 02634 ngày 31/12/2009, Địa chỉ thửa đất tại: thôn 04, xã Thiện H, huyện B, tỉnh Bình Phước, diện tích: 11427,5m2 cùng toàn bộ tài sản trên đất. Diện tích đất trên được thế chấp theo hợp đồng thế chấp số: 5612-LCP 2018000880 ký kết hợp đồng bảo đảm ngày 21/08/2012.

- Thửa đất số: 484, tờ bản đố số 4, đã được Ủy ban nhân dân huyện B, tỉnh Bình Phước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: BA 0173123; số vào số cấp giấy CH 03312 ngày 31/12/2009, Địa chỉ thửa đất tại: thôn 04, xã Thiện H, huyện B, tỉnh Bình Phước, diện tích: 8327,7m2 cùng toàn bộ tài sản trên đất. Diện tích đất trên được thế chấp theo hợp đồng thế chấp số: 5612-LCP 2018000880 ký kết hợp đồng bảo đảm ngày 21/08/2012.

- Thửa đất số: 462, tờ bản đố số 4, đã được Ủy ban nhân dân huyện B, tỉnh Bình Phước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: BA 128729; số vào số cấp giấy CH 01729 ngày 31/12/2009, Địa chỉ thửa đất tại: thôn 04, xã Thiện H, huyện B, tỉnh Bình Phước, diện tích: 15028,7m2 cùng toàn bộ tài sản trên đất. Diện tích đất trên được thế chấp theo hợp đồng thế chấp số: 5612-LCP 2018000880 ký kết hợp đồng bảo đảm ngày 21/08/2012.

- Thửa đất số: 851, tờ bản đố số 4, đã được Ủy ban nhân dân huyện B, tỉnh Bình Phước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: BT 225273; số vào số cấp giấy CH 01440 ngày 27/5/2014, Địa chỉ thửa đất tại: thôn 04, xã Thiện H, huyện B, tỉnh Bình Phước, diện tích: 9615,3m2 cùng toàn bộ tài sản trên đất. Diện tích đất trên được thế chấp theo hợp đồng thế chấp số: 5612-LCP 2018000880 ký kết hợp đồng bảo đảm ngày 21/08/2012.

Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Nguyễn Thanh H và bà Trương Thị Minh T có nghĩa vụ liên đới phải chịu: 32.729.239đ (ba mươi hai triệu bảy trăm hai mươi chín nghìn hai trăm ba mươi chín đồng) án phí dân sự.

Chi cục thi hành án dân sự huyện B hoàn trả lại cho Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện B Tây Bình Phước số tiền: 32.041.000đ (ba mươi hai triệu không trăm bốn mươi mốt nghìn đồng) mà Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam, chi nhánh huyên B Tây Bình Phước đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 0017584 ngày 04 tháng 4 năm 2022.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ