- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2022/QĐST- DS | TP Thanh Hóa, ngày 07 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 29/2021/TLST-DS ngày 24 tháng 11 năm 2021 về “Kiện đòi tài sản”.
XÉT THẤY:
Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Bùi Văn D, sinh năm 1984
Chị Đỗ Thị H, sinh năm 1989
Cùng địa chỉ: Thôn T, phường Q, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa. Người đại diện theo ủy quyền của chị Đỗ Thị H: Anh Bùi Văn D.
Bị đơn: Ông Nguyễn Thế H, sinh năm 1960
Bà Vũ Thị L, sinh năm 1962 Cùng địa chỉ: Thôn Th, phường Q, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa. Người đại diện theo ủy quyền của ông H: Bà Vũ Thị L.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Thế Q, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn Thphường Q, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Bùi Văn D, bà Vũ Thị L và anh Nguyễn Thế Q thống nhất:
Nguồn gốc thửa đất số 627, tờ bản đồ số 03, tại thôn Th, phường Q, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa trước đây thuộc quyền sử dụng của vợ chồng ông H, bà Loan. Vợ chồng ông H đã ký Hợp đồng thế chấp cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V làm tài sản bảo đảm cho con gái là Nguyễn Thị D và con rể là Nguyễn Công L vay tiền của Ngân hàng. Do làm ăn không thuận lợi nên con gái và con rể không trả được nợ, vì thế Ngân hàng đã khởi kiện đến Tòa án nhân dân thành phố Thanh Hóa yêu cầu giải quyết. Sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, Cơ quan thi hành án dân sự đã thi hành quyết định của Tòa án, bán đấu giá tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Người trúng đấu giá tài sản này đã làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho anh Bùi Văn D và chị Nguyễn Thị H. Anh D, chị H đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định của pháp luật. Hiện nay vợ chồng ông H vẫn đang sinh sống trên nhà đất này.
Anh Bùi Văn D, bà Vũ Thị L và anh Nguyễn Thế Q thỏa thuận: Anh D, chị H đồng ý cho gia đình ông H, bà L, anh Qđược tiếp tục sinh sống trên thửa đất này trong thời hạn 03 tháng (Từ 30/12/2021 đến 30/3/2022) để ổn định nơi ở mới. Đến đúng ngày 01/4/2022, gia đình ông H sẽ tự nguyện di dời tài sản của gia đình để trả lại cho anh D, chị H toàn bộ nhà và đất tại thửa số 627, tờ bản đồ số 03, tại thôn Th, phường Q, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX750792, số vào sổ cấp GCN:CH 02775 do UBND thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 14/8/2020 mang tên ông Bùi Văn D, bà Đỗ Thị H.
Nếu quá thời hạn thỏa thuận (ngày 01/4/2022) mà gia đình ông H, bà L, anh Q không tự nguyện trả lại nhà đất cho vợ chồng anh D thì anh D, chị H có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền cưỡng chế buộc gia đình ông Nguyễn Thế H phải di dời tài sản của gia đình, trả toàn bộ nhà và đất cho anh D.
Về án phí: Anh Bùi Văn D và bà Vũ Thị L thống nhất thỏa thuận: Bà Vũ Thị L nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ.
Trả lại cho anh Bùi Văn D số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số AA/2021/0001417 ngày 22/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND TP H; - Các đương sự; - Chi cục THADS TP H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Trương Thị Anh |