- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 13/2021/TLST-DS ngày 20/4/2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSD đất” gi a:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09 /2022/QĐST-DS | Đ ng Tháp, ngày 30 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT V ÁN N S
Căn cứ vào các Điều 48, Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Ngày 22/02/2020 ông Nguyễn Văn L, bà Phùng Thị D có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Phạm Thanh T, bà Lâm Thị D phải tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất diện tích 1.300m2 thuộc thửa 242 tọa lạc tại xã Phú H, huyện T theo giá thỏa thuận lập ngày 30/12/2011 cho vợ, chồng ông, bà đứng tên quyền sử dụng đất. Buộc anh Lâm Trường S có trách nghiệm làm thủ tục sang tên diện tích 1.300m2 thuộc thửa 242 lại cho ông Phạm Thanh T, bà Lâm Thị D (vì hiện nay do anh Lâm Trường S đứng tên trên giấy chứng nhận QSD đất). Ngày 01/12/2021 bị đơn là ông Phạm Thanh T và bà Lâm Thị D có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên hủy giấy chứng nhận QSD đất thửa 241 do ông Lâm Trường S đứng tên, được cấp ngày 16/4/2008. Ngày 26/9/2022 bị đơn là ông Phạm Thanh T và bà Lâm Thị D có đơn xin rút lại toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Ngày 28/9/2022 nguyên đơn ông Nguyễn Văn L và bà Phùng Thị D có đơn xin rút lại toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Xét thấy việc rút đơn của nguyên đơn, bị đơn là hoàn tòa tự nguyện.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 13/2021/TLST-DS ngày 20/4/2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSD đất” gi a:
- Nguyên đơn: 1/ Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1955;
2/ Bà Phùng Thị D, sinh năm: 1962;
Cùng địa chỉ: Ấp K10, xã Phú H, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện theo ủy quyền là ông L, bà D là bà Lê Thị M, sinh năm: 1958; Địa chỉ: Phường 2, thành phố V, tỉnh V.
- Bị đơn: 1/ Ông Phạm Thanh T, sinh năm: 1959;
2/ Bà Lâm Thị D, sinh năm: 1970; Cùng địa chỉ: Ấp Phú N, xã Phú H, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1/ Ông Lâm Trường S, sinh năm: 1987; Địa chỉ: Ấp K10, xã Phú H, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. 2/ Ngân hàng TMCP S; Người đại diện theo pháp luật là bà Nguyễn Đức T– Chức vụ: Tổng giám đốc; Địa chỉ: Phường 8, Quận 3, TP. HCM. Người đại diện theo ủy quyền là Ông Nguyễn H u T – Chức vụ: Phó Phòng Kiểm soát rủi ro; Địa chỉ: Phường 2, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp;; 4/ Ủy ban nhân dân huyện T; Người đại diện theo pháp luật là ông Trần Thanh N – Chức vụ: Chủ tịch; Địa chỉ: Khóm 5, thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Các đương sự có quyền khởi kiện lại để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án nêu trên. Người khởi kiện được quyền nhận lại đơn khởi kiện cùng các tài liệu, chứng cứ kèm theo nếu đương sự có yêu cầu.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn L, bà Phùng Thị D được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0005919 ngày 04/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Ông Phạm Thanh T, bà Lâm Thị D được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0004560 ngày 07/12/2021 và 300.000đ theo biên lai thu số 0004559 ngày 07/12/2021 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản và đo đạc: Ông Nguyễn Văn L, bà Phùng Thị D chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản tổng số tiền là 3.143.000đ, ông Nguyễn Văn L, bà Phùng Thị D đã tạm ứng và đã chi xong. Ông Phạm Thanh T, bà Lâm Thị D chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản tổng số tiền là 7.642.901 đồng, ông Phạm Thanh T, bà Lâm Thị D đã tạm ứng và đã chi xong. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Tỉnh; - Cục THADS tỉnh Đồng Tháp; - Chi cục THADS huyện T; - Đương sự; - Phòng KTNV và THAHS TAT; - Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN Đã ký Trần Phước Hội |