- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng — án dân sự — "TRAH CHẤP BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO SỨC KHỎE BỊ XÂM PHẠM"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH HẬU GIANG Số: 09/2022/QĐST-DS | Châu Thành A, ngày 25 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2022/TLST-DS ngày 10 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Cao Văn T; Nguyễn Thị Thùy D
Cùng địa chỉ: ấp Trường T, xã Trường Long T, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
Bị đơn: Cao Văn C; Nguyễn Ngọc C
Cùng địa chỉ: ấp Trường T, xã Trường Long T, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Cao Văn C và chị Nguyễn Ngọc C có nghĩa bồi thường cho anh Cao Văn T và chị Nguyễn Thị Thùy D số tiền là 7.897.000 đồng. Kể từ ngày anh Cao Văn T và chị Nguyễn Thị Thùy D có đơn yêu cầu thi hành án nếu chị C và anh C chậm trả số tiền trên thì hàng tháng chị C và anh C còn phải trả cho anh Cao Văn T và chị Nguyễn Thị Thùy D số tiền lãi chậm trả theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ Luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm 197.000 đồng, anh Cao Văn C và chị Nguyễn Ngọc C tự nguyện chịu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDH Châu Thành A; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Đua |