vanban.org

Quyết định 09/2022/QĐST-DS — Dân sự

TAND Q. Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng Tuyên án 21/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: - Ông Trần Minh T, sinh năm: 1992 Hộ khẩu thường trú: Tổ 12, phường Hòa M, quận Liên C, TP. Đà Nẵng: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "đòi tiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG
____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2022/QĐST-DSNgũ Hành Sơn, ngày 21 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 62/2021/TLST-DS, ngày 26 tháng 10 năm 2021;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: - Ông Trần Minh T, sinh năm: 1992

Hộ khẩu thường trú: Tổ 12, phường Hòa M, quận Liên C, TP. Đà Nẵng:

- Bạn Trần Mỹ L, sinh năm: 1994

Hộ khẩu thường trú: 217 Lê Thanh N, phường Hòa Cường B, quận Hải C, TP. Đà Nẵng:

Cùng địa chỉ liên hệ: Số 196 đường Nguyễn Chí T1, quận Hải C, TP. Đà Nẵng, Ông Trần Minh T và bà Trần Mỹ L ủy quyền cho bà Trần Thị Thùy T2, sinh năm: 1990, địa chỉ: số 20, đường Nguyễn D, phường Thạch T3, quận Hải C, TP. Đà Nẵng, theo giấy ủy quyền được Văn phòng công chứng Phạm Văn Khánh công chứng ngày 03/11/2021;

* Bị đơn: - Ông Nguyễn Bá T4, sinh năm: 1989

- Bà Phạm Thị Nhƣ N1, sinh năm: 1992

Cùng trú tại: Tô 45 (Lô 28 B1.2 đường vùng Trung 17, KĐT P Mỹ A), phường Hòa H, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng;

* Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài G- Chi nhánh Đà Nẵng; địa chỉ: Số 256 đường Trần P, phường Phước N2, quận Hải C, TP. Đà Nẵng Người đại diện theo pháp luật: Ông Trương Khánh H1- Chức vụ: Quyền tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Xuân K- Chức vụ: Giám đốc phòng KHCN kiêm giám đốc chi nhánh Đà Nẵng, theo giấy ủy quyền số 54/QĐ-TGĐ.21.00 ngày 31/8/2021 của quyền tổng giám đốc và giấy ủy quyền số 24/UQ-SCB-ĐNAG.22.00 ngày 17/02/2022 của giám đốc vùng 10 kiêm giám đốc chi nhánh Đà Nẵng;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Bá T4 và bà Phạm Thị Như N1 có nghĩa vụ trả cho ông Trần Minh T và bà Trần Mỹ L số tiền 720.084.325 đ ng và chi phí định giá tài sản và chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 15.000.000 đ ng. Tổng cộng: 735.084.325 đ ng; thời gian trả nợ ngày 15/3/2022 trả xong dứt điểm.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ đối với các khoản tiền phải trả, thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền.

Án phí dân sự sơ thẩm: 16.401.686 đ ng ông Nguyễn Bá T4 và bà Phạm Thị Như N1 tự nguyện chịu.

Hoàn lại cho ông Trần Minh T và bà Trần Mỹ L số tiền tạm ứng án phí đã nộp 22.125.000 đ ng theo biên lai thu số 0001020 ngày 21/10/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ