- Tranh chấp gì? án dân sự — "Công ty TNHH dich vụ XNK SG- Lê Hồng Ph"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2022/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 21 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 249/2021/TLST- DS ngày 22 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Công ty TNHH dịch vụ xuất nhập khẩu Năng Lượng S G.
Địa chỉ: 137/9, đường số 09, phường A, quận B, TP. Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đăng Kh
Ông Kh ủy quyền cho chị Trương Thị Thiên H, sinh năm: 1997. Địa chỉ: ấp C, xã D, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.
* Bị đơn: Lê Hồng Ph, sinh năm: 1991.
Địa chỉ: Số nhà 12B, ấp E, xã F, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Anh Lê Hồng Ph có trách nhiệm trả cho công ty TNHH dịch vụ xuất nhập khẩu Năng Lượng S G số tiền gốc là 209.851.500đồng (Hai trăm lẻ chín triệu tám trăm năm mươi mốt ngàn năm trăm đồng).
Ghi nhận công ty TNHH dịch vụ xuất nhập khẩu Năng Lượng S G và anh Lê Hồng Ph không yêu cầu chị Trịnh Thị Nh có trách nhiệm liên đới trả số tiền nợ trên.
Hai bên thỏa thuận thời gian trả và cách thức trả được thực hiện tại giai đoạn Thi hành án.
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đương sự phải chịu 50% là 5.246.287đồng (Năm triệu hai trăm bốn mươi sáu ngàn hai trăm tám mươi bảy ngàn đồng). Anh Ph tự nguyện nộp toàn bộ án phí là 5.246.287đồng (Năm triệu hai trăm bốn mươi sáu ngàn hai trăm tám mươi bảy ngàn đồng). Anh Ph còn phải nộp số tiền này.
Hoàn lại cho công ty TNHH dịch vụ xuất nhập khẩu Năng Lượng S G số tiền tạm tứng án phí đã nộp là 9.053.000đồng (Chín triệu không trăm năm mươi ba ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001272 ngày 20/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Các đương sự; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Phan Thị Mỹ Hạnh |