vanban.org

Quyết định 09/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 02 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Vân A và anh Trần Quang P thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Cháu Trần Quang H, sinh ngày 24/4/2020. Anh chị thống nhất thỏa thuận ly hôn chị Vân A sẽ tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Huy, kể từ tháng 3 năm 2022 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Vân A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 02 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TL
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09 /2022/QĐCNTTLHTL, ngày 16 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN

THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các điều 51, 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Trần Thị Vân Avà anh Trần Quang P.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 27 tháng 12 năm 2021 về việc yêu cầu ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn của chị Trần Thị Vân A.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 02 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Chị Trần Thị Vân A, sinh năm 1990; Trú tại: phố AL, phường AT, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.

Người bị kiện: Anh Trần Quang P, sinh năm 1978

Trú tại: Phố ĐL, thị trấn V, huyện TL, tỉnh Hưng Yên.

+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Cháu Trần Quang H, sinh ngày 24/4/2020.

Người đại diện hợp pháp cho cháu Huy: Anh Trần Quang P và chị Trần Thị Vân A là bố, mẹ đẻ.

- Cùng các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 02 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 02 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Vân A và anh Trần Quang P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Cháu Trần Quang H, sinh ngày 24/4/2020. Anh chị thống nhất thỏa thuận ly hôn chị Vân A sẽ tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Huy, kể từ tháng 3 năm 2022 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, thành niên. Anh P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung với chị Vân A là 1.000.000 đồng/ tháng, kể từ tháng 3 năm 2022 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi, thành niên. Anh P được quyền đi lại, thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Trần Thị Vân A có đơn yêu cầu thi hành án hợp lệ đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu anh Trần Quang P không thi hành thì còn phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành theo qui định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung, công sức, công nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ