vanban.org

Quyết định 09/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn Lộc và chị Vũ Thị Hường. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Văn L ly hôn chị Vũ Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH LƯU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2022/QĐCNTTLHQuỳnh Lưu, ngày 21 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN

THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Lê Văn Lộc và chị Vũ Thị Hường;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 28 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của anh Lê Văn Lộc;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 5 năm 2022, về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Anh Lê Văn Lộc, sinh năm 1990;

Địa chỉ: Xóm Phú Thành, xã Quỳnh Long, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.

- Chị Vũ Thị Hường, sinh năm 1989;

Nơi cư trú: Xóm 8, xã Quỳnh Hưng, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04/5/2022 và các tài liệu do Tòa án thu thập được, gồm có: Phiếu chuyển hồ sơ; biên bản ghi nhận kết quả hòa giải; đơn trình bày nguyện vọng của 02 con chung là Linh và Anh; thông báo về việc chuyển vụ việc sang hòa giải; Quyết định chỉ định Hòa giải viên; phiếu chuyển xem xét đơn khởi kiện; thông báo về quyền lựa chọn hòa giải và lựa chọn Hòa giải viên; Biên bản ghi nhận ý kiến của người khởi kiện, người yêu cầu về việc lựa chọn hòa giải, lựa chọn Hòa giải viên; Giấy xác nhận đã nhận đơn khởi kiện; Biên bản giao nhận tài liệu, chứng cứ; đơn khởi kiện; Trích lục kết hôn (bản sao); Giấy khai sinh bản sao và trích lục khai sinh của 03 con chung là Linh, Anh và Diệu (đều là bản sao chứng thực); Giấy chứng minh nhân dân mang tên Lê Văn Lộc; Sổ hộ khẩu mang tên Đào Thị Liễu (bản sao chứng thực).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 5 năm 2022, có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn Lộc và chị Vũ Thị Hường.

- Về con chung:

Giao 02 con chung là Lê Vũ Mai Anh, sinh ngày 20/12/2014 và Lê Huyền Diệu, sinh ngày 24/3/2017 cho anh Lê Văn Lộc trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Giao con chung Lê Vũ Khánh Linh, sinh ngày 23/4/2013 cho chị Vũ Thị Hường trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Lộc và chị Hường vì hai bên chưa ai có yêu cầu.

Anh Lê Văn Lộc và chị Vũ Thị Hường có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Lê Văn Lộc và chị Vũ Thị Hường không ai yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ