vanban.org

Quyết định 09/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26/4/2022 cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị Lệ T và anh Cao Khắc Đ thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: chị T và anh Đ có 03 con chung tên là Cao Nhã K, sinh ngày 07/01/2020, Cao Nhã P, sinh ngày 13/4/2017 và Cao Nhã U, sinh ngày 20/5/2014. Chị T và anh Đ thỏa thuận giao 03 con chung cho chị T trực tiếp c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn, chia con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26/4/2022 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MINH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG BÌNH
Số: 09/2022/QĐCNTTLH
Minh Hóa, ngày 10 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32 và Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Trần Thị Lệ T và anh Cao Khắc Đ;

Sau khi nghiên cứu:

- đơn khởi kiện về ly hôn, tranh chấp con chung đề ngày 17/3/2022 của chị Trần Thị Lệ T;

- biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26/4/2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: chị Trần Thị Lệ T, sinh năm 1991; nơi cư trú: tổ dân phố *, thị trấn Q, huyện M, tỉnh Quảng Bình.

Người bị kiện: anh Cao Khắc Đ, sinh năm 1986; nơi cư trú: tổ dân phố *, thị trấn Q, huyện M, tỉnh Quảng Bình

- các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26/4/2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26/4/2022 cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị Lệ T và anh Cao Khắc Đ thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: chị T và anh Đ có 03 con chung tên là Cao Nhã K, sinh ngày 07/01/2020, Cao Nhã P, sinh ngày 13/4/2017 và Cao Nhã U, sinh ngày 20/5/2014. Chị T và anh Đ thỏa thuận giao 03 con chung cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh Đ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng/tháng/con kể từ tháng 05/2022 cho đến khi các con lần lượt đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom đển cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.

Khi cần thiết, trên cơ sở lợi ích của con thì cha, mẹ trực tiếp nuôi con, cha, mẹ không trực tiếp nuôi con, cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền có quyền yêu cầu Toà án thay đổi người nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: chị T và anh Đ thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về chi phí hòa giải: chị T và anh Đ không phải chịu chi phí hòa giải theo quy định của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyền yêu cầu thi hành án dân sự: trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyên thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ