- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Đông nám Á + Vũ Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 03 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2022/QĐCNHGT-DS | An Lão, ngày 20 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Đ và anh Vũ Văn T, chị Nguyễn Thị T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng đề ngày 06 tháng 4 năm 2022 của Ngân hàng Thương mại C.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 6 năm 2022, về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Ngân hàng TMCP Đ; địa chỉ trụ sở chính: Số T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật là ông Lê Văn T - Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Đ. Người đại diện theo ủy quyền là ông Vũ Đình N, chức vụ: Chuyên viên cao cấp xử lý nợ - Ngân hàng TMCP Đ và ông Phạm Văn H - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ - Ngân hàng TMCP Đ.
Người bị kiện: Anh Vũ Văn T và chị Nguyễn Thị T, cùng địa chỉ: Thôn V, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 6 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 03 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
1.1. Về khoản nợ: Ngân hàng Thương mại C và anh Vũ Văn T, chị Nguyễn Thị T thỏa thuận anh Vũ Văn T, chị Nguyễn Thị T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại C tổng số tiền tính đến ngày 03 tháng 6 năm 2022 là 246.329.957đ (hai trăm bốn mươi sáu triệu ba trăm hai mươi chín nghìn chín trăm năm mươi bảy đồng). Trong đó nợ gốc là 222.974.734đ (hai trăm hai mươi hai triệu chín trăm bảy mươi bốn nghìn bảy trăm ba mươi bốn đồng), nợ lãi trong hạn là 22.071.077đ (hai mươi hai triệu không trăm bảy mươi mốt nghìn không trăm bảy mươi bảy đồng), nợ lãi quá hạn là 1.284.145đ (một triệu hai trăm tám mươi tư nghìn một trăm bốn mươi lăm đồng)
Anh Vũ Văn T, chị Nguyễn Thị T phải tiếp tục trả các khoản tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc kể từ sau ngày 03 tháng 6 năm 2022 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số REF 2035800427/HĐTD/HP5-VVT ngày 24 tháng 12 năm 2020 giữa Ngân hàng Thương mại C và anh Vũ Văn T, chị Nguyễn Thị T
1.2.Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp anh Vũ Văn T và chị Nguyễn Thị T không trả được Ngân hàng toàn bộ số tiền trên thì anh Vũ Văn T và chị Nguyễn Thị T đồng ý để Ngân hàng yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 71, tờ bản đồ số 294-C-IV-1, địa chỉ: Thôn V, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BĐ 169834, số vào sổ cấp giấy chứng nhận số CH00032/AL do Ủy ban nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng cấp ngày 25/3/2011 mang tên anh Vũ Văn T và chị Nguyễn Thị T (có sơ đồ cụ thể kèm theo).
Trường hợp phát mại tài sản thế chấp mà không đủ trả nợ thì anh Vũ Văn T và chị Nguyễn Thị T vẫn phải tiếp tục trả nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi trả hết nợ.
2. Về lệ phí: Các bên đương sự không phải nộp tiền lệ phí yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành theo quy định của pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Về quyền yêu cầu thi hành: Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện An Lão; - Chi cục THADS huyện An Lão; - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Tuấn Anh |