vanban.org

Quyết định 09/2022/QĐ-CNKQHGT — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận nội dung hòa giải thành như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Tuấn A và chị Phan Thị B. 2. Về con chung: Anh Trần Tuấn A và chị Phan Thị B thống nhất quá trình sống chung anh Trần Tuấn A và chị Phan Thị B không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận nội dung hòa giải thành như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYÊN HƯƠNG SƠN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2022/QĐ - CNKQHGTHương Sơn, ngày 22 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 9, 32, 33, 34, 35, 36 Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập tại Tòa án ngày 07 tháng 02 năm 2022 giữa:

- Ng i yêu cầu 1: Anh Trần Tuấn A; Sinh năm: 1991. Địa chỉ: Thôn T, xã T1, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.

- Ng i yêu cầu 2: Chị Phan Thị B; Sinh năm: 1994. Địa chỉ: Thôn T, xã T1, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.

XÉT THẤY:

Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 02 năm 2022 có đủ các điều kiện công nhận kết quả hòa giải quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Đã hết th i hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận đ ợc biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận nội dung hòa giải thành như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Tuấn A và chị Phan Thị B.

1.2. Về con chung: Anh Trần Tuấn A và chị Phan Thị B thống nhất quá trình sống chung anh Trần Tuấn A và chị Phan Thị B không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Tuấn A và chị Phan Thị B thống nhất quá trình sống chung giữa anh Trần Tuấn A và chị Phan Thị B không có tài sản chung, hiện nay anh A, chị B không vay nợ ai và cũng không có ng i nào vay nợ anh chị tài sản gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và đ ợc thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ