- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải tHnh của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BĐ TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:09/2022/QĐCNHGT-DS | Bđ, ngày 03 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào điều 32, 33 ,34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải tHnh của.
- Ng i h i i n: ông Điền Đức T, sinh năm: 1954.
Địa chỉ: Khu phố Thanh Bình, thị trấn Thanh Bình, huyện Bđ, tỉnh Bình Phước
- Ng i bị i n: ông Nguyễn Hoành H, sinh năm: 1965
HKTT: Thôn 7, xã T Hưng, huyện Bđ, tỉnh Bình Phước
Chỗ ở hiện nay: Ấp H, xã Tân T, huyện Bđ, tỉnh Bình Phước
- Ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: bà Trần Thị Thanh T, sinh năm 1959.
Địa chỉ: Khu phố Thanh Bình, thị trấn Thanh Bình, huyện Bđ, tỉnh Bình Phước
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đề ngày 01 tháng 6 năm 2022 của ông Điền Đức T, sinh năm: 1954
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 7 năm 2022, về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Ng i h i i n: ông Điền Đức T, sinh năm 1954
Địa chỉ: Khu phố Thanh Bình, thị trấn Thanh Bình, huyện Bđ, tỉnh Bình Phước.
- Ng i bị i n: ông Nguyễn Hoành H, sinh năm: 1965
HKTT: Thôn 7, xã T H, huyện Bđ, tỉnh Bình Phước
Chỗ ở hiện nay: Ấp T, xã T, huyện Bđ, tỉnh Bình Phước
- Ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: bà Trần Thị Thanh T, sinh năm 1959.
Địa chỉ: Khu phố T, thị trấn t, huyện Bđ, tỉnh Bình Phước
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải tHnh được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 7 năm 2022, có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải tHnh của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
ông Nguyễn Hoành H có nghĩa vụ trả cho ông Điền Đức T và bà Trần Thị Thanh T số tiền: 2.624.000.000đ(hai tỷ sáu trăm hai m ơi bốn tri u đồng).
Kể từ ngày quyết định có hi u lực pháp luật (đối với các tr ng hợp cơ quan thi Hnh án có quyền chủ động ra quyết định thi Hnh án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi Hnh án của ng i đ ợc thi Hnh án (đối với các hoản tiền phải trả cho ng i đ ợc thi Hnh án) cho đến khi thi Hnh án xong, tất cả các khoản tiền, Hng tháng bên phải thi Hnh án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi Hnh án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Quyết định này được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thoả thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi Hnh án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân và được thi Hnh theo quy định của pháp luật về thi Hnh án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKS nhân dân huyện Bđ; - Chi cục THA DS huyện Bđ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trương Thị Việt Nga |