vanban.org

Quyết định 09/2021/QĐST-LĐ — Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Kim Y, sinh năm 1975; Nơi cư trú: khu phố A, phường B, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp — án lao động — "Y-Cty"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2021/QĐST-LĐChâu Thành, ngày 19 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao động thụ lý số: 01/2021/TLST- LĐ ngày 22 tháng 02 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Kim Y, sinh năm 1975;

Nơi cư trú: khu phố A, phường B, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

2. Bị đơn: Công ty Cổ phần BT;

Trụ sở: Quốc lộ 60, khu phố A, thị trấn B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

Đại diện theo pháp luật: Ông H; chức vụ: Tổng Giám đốc Công ty.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Huỳnh Lê Diễm P, sinh năm 1985. Địa chỉ liên hệ: Quốc lộ 60, khu phố A, thị trấn B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. (Theo văn bản ủy quyền số 03/TGĐ-UQ/2021 ngày 09/4/2021).

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bảo hiểm xã hội tỉnh Bến Tre.

Trụ sở: phường P, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Đại diện theo pháp luật: Ông T; chức vụ: Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh Bến Tre.

Đại diện theo ủy quyền: Ông V; chức vụ: Trưởng phòng Thanh tra - Kiểm tra Bảo hiểm xã hội tỉnh Bến Tre.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Công ty cổ phần BT chịu trách nhiệm:

- Trả cho Bà Ngô Thị Kim Y số tiền trợ cấp thôi việc là 21.556.000 (Hai mươi mốt triệu năm trăm năm mươi sáu nghìn) đồng. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp và lãi chậm nộp tính đến tháng 3 năm 2021 cho bà Ngô Thị Kim Y với tổng số tiền là 56.050.676 (Năm mươi sáu triệu không trăm năm mươi nghìn sáu trăm bảy mươi sáu) đồng tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Bến Tre. Số tiền trên còn tiếp tục được tính lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian Công ty BT chậm đóng theo quy định tại Điều 122 Luật Bảo hiểm xã hội.

2. Án phí lao động sơ thẩm không có giá ngạch đương sự phải chịu 50% là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng: Công ty cổ phần BT nhận chịu và Công ty còn phải nộp số tiền này.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ