- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "QĐ CNTT các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán" giữa công ty TNHH H và công ty TNHH thương mại T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2021/QĐST- KDTM | Đồng Hới, ngày 12 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 20/2021/TLST- KDTM ngày 18 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH H; Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Bá N; Sinh năm: 1988; Chức vụ Giám đốc và ông Lê Bá V; Sinh năm: 1959; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên; Địa chỉ trụ sở chính của Công ty: Thôn G, xã Đ, TP Đ, tỉnh Quảng Bình;
- Người được ủy quyền của Nguyên đơn là: Ông Hoàng Thanh H; sinh năm: 1960; Chức vụ: Cán bộ pháp chế; Địa chỉ cần báo: Số 250, L, phường Đ, TP Đ, tỉnh Quảng Bình;
- Bị đơn: Công ty TNHH Thương mại T; Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thế N; Sinh năm: 1989; Chức vụ: Chủ tịch Công ty kiêm Giám đốc; Địa chỉ Công ty: Số 64, đường V, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
- Người được ủy quyền của bị đơn là: ông Võ Xuân H; Sinh năm 1990; Chức vụ: Kế toán Công ty TNHH Thương mại T;
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tiền gốc và lãi: Căn cứ Hợp đồng mua bán hàng hóa số: 26/HĐKT/2019 ngày 02/01/2019 đã ký giữa Công ty TNHH Hải V và Công ty TNHH Thương mại T. Tổng số dư nợ gốc còn lại mà Công ty TNHH Thương mại T còn nợ và phải trả cho Công ty TNHH H tính đến ngày 02/7/2021 là: 77.321.920 đồng (Bằng chữ: Bảy mươi bảy triệu, ba trăm hai mươi mốt nghìn, chín trăm hai mươi đồng), trong đó, tiền nợ gốc còn lại phải trả là 64.535.375 đồng, nợ lãi 12.786.545 đồng. Tiền lãi tính từ ngày 01/10/2019 đến ngày 02/7/2021.
- Hai bên đã thống nhất phương án và thời gian trả nợ cho Công ty TNHH H như sau:
Đến ngày 02/8/2021, Công ty TNHH Thương mại T sẽ thanh toán hết toàn bộ tiền nợ còn lại 77.321.920 đồng (trong đó, tiền nợ gốc còn lại phải trả là 64.535.375 đồng, nợ lãi 12.786.545 đồng) cho Công ty TNHH H.
Trường hợp, Công ty TNHH Thương mại T vi phạm không thực hiện thời hạn thanh toán đã cam kết thì Công ty TNHH Thương mại T phải trả thêm số tiền lãi phát sinh trên số dư nợ gốc chưa trả theo mức lãi suất chậm trả theo quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 kể từ ngày 12/7/2021 cho đến khi Công ty TNHH Thương mại T trả hết số tiền dư nợ gốc cho Công ty TNHH H và đồng ý để Công ty TNHH H liên hệ cơ quan chức năng tiến hành thi hành án theo quy định.
- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
Áp dụng khoản 3, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Công ty TNHH H và Công ty Công ty TNHH Thương mại T đã thỏa thuận Công ty TNHH Thương mại T phải chịu án phí với số tiền là 1.933.000 đồng. Công ty TNHH H không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Công ty TNHH H số tiền tạm ứng án phí số tiền: 2.238.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2020/0002035 ngày 18/6/2021.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Đồng Hới; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADSTP Đồng Hới; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Nguyễn Thị Mỹ Lệ |