- Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật và yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân (Anh Sàng + Chị Vế)"
- Tòa quyết gì? Về yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật: Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của Hội Liên hiệp phụ nữ huyện S, tỉnh Lào Cai.
- Căn cứ chính? Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 11 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| __________________________________ Số: 09/2021/QĐST-HNGĐ | S, ngày 09 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v “Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật” và
“Yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân”
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S, TỈNH LÀO CAI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Trần Bình Trọng
Thư ký phiên họp: Ông Trịnh Ngọc Long - Thư ký Tòa án nhân DÂN HUYỆN S, tỉnh Lào Cai
Đại diện Viện kiểm sát nhân DÂN HUYỆN S, tỉnh Lào Cai tham gia phiên họp: Bà Dương Thị Hồng Luận - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 8 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân DÂN HUYỆN S, tỉnh Lào Cai mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 29/2021/TLST-VDS ngày 06/7/2021 về việc “Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật” và “Yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 10/2021/QĐST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Hội Liên hiệp phụ nữ huyện S, tỉnh Lào Cai
Địa chỉ trụ sở: Tổ dân phố P C, thị trấn S, huyện S, tỉnh Lào Cai
Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà D T H, địa chỉ nơi cư trú: Tổ dân phố P C, thị trấn S, huyện S, tỉnh Lào Cai - Là người đại diện theo pháp luật của người yêu cầu (Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ huyện S, tỉnh Lào Cai) - Có mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Anh S S S, sinh ngày 28/3/1985
Địa chỉ nơi cư trú: Tổ dân phố P C, thị trấn S, huyện S, tỉnh Lào Cai - Vắng mặt.
2. Chị C T V, sinh ngày 13/7/1984
Địa chỉ nơi cư trú: Tổ dân phố P C, thị trấn S, huyện S, tỉnh Lào Cai - Vắng mặt.
Người phiên dịch của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà L T N, sinh năm 1991;
Địa chỉ nơi cư trú: Thôn S C, xã N S, huyện S, tỉnh Lào Cai - Vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
1. Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự bà D T H trình bày: Anh S S S sinh ngày 28/3/1985 và chị C T V sinh ngày 13/7/1984 hiện đang cư trú tại tổ dân phố P C, thị trấn S, huyện S, tỉnh Lào Cai có đăng ký kết hôn ngày 15/01/2004 tại Ủy ban nhân dân xã M T (nay là xã Q H T), huyện S, tỉnh Lào Cai. Khi kết hôn, thì anh S đã vi phạm điều kiện kết hôn là anh chưa đủ điều kiện về độ tuổi kết hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. Ngoài ra, anh S và chị V không vi phạm điều kiện kết hôn nào khác của Luật Hôn nhân và gia đình. Nay Hội Liên hiệp phụ nữ huyện S, tỉnh Lào Cai yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh S S S và chị C T V để làm căn cứ cho cơ quan đăng ký hộ tịch cải chính thông tin cá nhân đối với anh S S S theo quy định.
2. Tại các biên bản lấy lời khai của anh S chị V và Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự “Công nhận quan hệ hôn nhân” đề ngày 28/7/2021, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh S S S và chị C T V đều trình bày: Anh S và chị V có đăng ký kết hôn ngày 15/01/2004 tại Ủy ban nhân dân xã M T (nay là xã Q H T), huyện S, tỉnh Lào Cai. Khi kết hôn, thì anh S đã vi phạm điều kiện kết hôn là anh chưa đủ điều kiện về độ tuổi kết hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. Ngoài ra, anh S và chị V không vi phạm điều kiện kết hôn nào khác của Luật Hôn nhân và gia đình. Nay anh S và chị V khẳng định anh chị vẫn chung sống hạnh phúc và mong muốn tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân, nên anh S và chị V yêu cầu Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân có hiệu lực kể từ thời điểm anh S và chị V đủ điều kiện về độ tuổi kết hôn, tức là kể từ ngày 28/3/2005 theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Về lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình anh S và chị V nhận chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân DÂN HUYỆN S nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, Tòa án đã thực hiện đúng các quy định về thủ tục giải quyết việc dân sự. Khi Tòa án ra Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự, thì người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là anh S và chị V đều có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt, nên Tòa án tiến hành giải quyết vắng mặt người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật: Kèm theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, người đại diện theo pháp luật của người yêu cầu đã nộp các tài liệu, chứng cứ để chứng minh cụ thể như sau: Trích lục kết hôn của anh S và chị V; bản sao giấy khai sinh của anh S; Trích lục về việc cải chính hộ tịch của anh S; bản sao chứng thực giấy chứng minh nhân dân của anh S và của chị V; bản sao chứng thực sổ hộ khẩu gia đình chủ hộ S S S; văn bản đề nghị hủy kết hôn trái pháp luật số 91/TP ngày 18/6/2021 của Phòng tư pháp huyện S, tỉnh Lào Cai.
Như vậy khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M T (nay là xã Q H T), huyện S, tỉnh Lào Cai, thì anh S đã vi phạm quy định điều kiện về độ tuổi kết hôn quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. Vì vậy, việc Hội Liên hiệp phụ nữ huyện S, tỉnh Lào Cai yêu cầu Tòa án giải quyết hủy việc kết hôn trái pháp luật của anh S và chị V là có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 9; điểm c khoản 3 Điều 15 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 và khoản 1 Điều 11 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, nên cần chấp nhận hủy việc kết hôn trái pháp luật của anh S và chị V kể từ ngày 15/01/2004 đến ngày 28/3/2005.
Về yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân: Tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật thì cả anh S và chị V đã có đủ các điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, đồng thời anh S và chị V đều yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân của anh chị, nên Tòa án sẽ xem xét công nhận quan hệ hôn nhân của anh S và chị V kể từ thời điểm cả anh chị đủ điều kiện về độ tuổi kết hôn, tức là kể từ ngày 28/3/2005. Vì vậy, việc anh S và chị V đều yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân của anh chị là có căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, nên được chấp nhận.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Hội Liên hiệp phụ nữ huyện S, tỉnh Lào Cai không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án và không phải chịu lệ phí Tòa án theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 11 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là anh S S S chị C T V phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Điều 149, khoản 3 Điều 367, Điều 369 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 8; điểm d khoản 2 Điều 10; khoản 1,2,3 Điều 11 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm d khoản 2 Điều 11; khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Về yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật: Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của Hội Liên hiệp phụ nữ huyện S, tỉnh Lào Cai.
Hủy việc kết hôn trái pháp luật của anh S S S và chị C T V kể từ ngày 15/01/2004 đến ngày 28/3/2005.
2. Về yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân: Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh S S S và chị C T V. Công nhận quan hệ hôn nhân của anh S S S và chị C T V kể từ thời điểm cả anh S và chị V đủ điều kiện về độ tuổi kết hôn, tức là kể từ ngày 28/3/2005.
3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Hội Liên hiệp phụ nữ huyện S, tỉnh Lào Cai không phải chịu tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Anh S S S và chị C T V cùng phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận anh S S S và chị C T V đã nộp đủ tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006878 ngày 02 tháng 8 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Lào Cai.
4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, tính từ ngày nhận được quyết định này.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND huyện S (2); - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự; - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (2); - CCTHADS huyện S; - UBND xã Quan Hồ Thẩn, huyện S, tỉnh Lào Cai; - Lưu: HSVDS, THS (3). Điều 331 BLTTDS hành án: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Đã ký và đóng dấu Trần Bình Trọng NXAGĐ quý 2.2016 NX ko áp dụng khoản 1,2,3 Điều 330, khoản 1,2 - Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi |