- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T/C HNGĐ (Phùng Thị H- Trần Văn L)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị H và anh Trần Văn L
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| Toµ ¸n nh©n d©n THÀNH PHỐ SẦM SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2021/QĐST - HNGĐ | Sầm Sơn, ngày 06 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 23/2021/TLST – HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Chị Phùng Thị H - sinh năm: 1996 Địa chỉ: Khu phố Đ, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Anh Trần Văn L
- sinh năm: 1990 Địa chỉ: Khu phố Đ, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị H và anh Trần Văn L
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Phùng Thị H và anh Trần Văn L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị H và anh L có 1 con chung, cháu tên Trần Thị Ngọc D sinh ngày 24/5/2018, ly hôn chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ngọc D, anh L đóng góp tiền nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng) kể từ tháng 4/2021 cho đến khi cháu Ngọc D đủ 18 tuổi. Anh L có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị H nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, và 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng tiền nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0004228 ngày 02 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành dân sự thành phố Sầm Sơn (chị H đã nộp đủ án phí).
“Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành án theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp Sầm Sơn; - Chi cục THA Tp Sầm Sơn; - UBND phường Q; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Hùng |