- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị N xin ly hôn Vũ Trung H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị N và anh Vũ Trung H.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2021/QĐST-HNGĐ | Mộc Châu, ngày 27 tháng 10 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ
THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phan Thị N, sinh năm 1996. Địa chỉ: Tiểu khu XX, thị trấn Nông Trường Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Anh Vũ Trung H; Sinh năm 1995. Địa chỉ: Tiểu khu XX, thị trấn Nông Trường Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27; điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2021;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị N và anh Vũ Trung H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a.Về con chung: Giao cháu Vũ Vũ Hải Đ, sinh ngày 14/7/2020 cho chị Phan Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Vũ Vũ Hải Đ trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Vũ Trung H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Phan Thị Nh cho cháu Vũ Vũ Hải Đ mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) cho đến khi cháu Vũ Vũ Hải Đ trưởng thành đủ 18 tuổi. Thi hành cấp dưỡng từ ngày 01/11/2021.
Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.
b. Về tài sản chung: Không có.
c. Về vay nợ chung: Không có.
d.Về án phí: Chị Phan Thị N tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Phan Thị N đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000506 ngày 06 tháng 10 năm 2021. Chị Phan Thị N được trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
Anh Vũ Trung H phải chịu án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ là 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Mộc Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.”
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện Mộc Châu; - Chi cục THADS huyện Mộc Châu; - UBNDTTNT Mộc Châu, Mộc Châu; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đào Ngọc Hà |