- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh H và chị N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƢƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2021/QĐST-HNGĐ | Hương Thủy, ngày 11 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƢƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 19/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2021, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Phan Phước H, sinh năm 19..; địa chỉ: Số X đường N, phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Chị Nguyễn Thị Thiện N, sinh năm 19..; địa chỉ: Số X đường N, phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Phước H và chị Nguyễn Thị Thiện N đăng ký kết hôn ngày 15/6/2016, tại Ủy ban nhân dân phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở tự nguyện, thời điểm đăng ký kết hôn có đủ điều kiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình nên quan hệ hôn nhân giữa anh H và chị N là hợp pháp.
Qúa trình chung sống đến năm 2020 thì vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, thường xuyên tranh cãi, bất đồng quan điểm, cuộc sống chung không hòa hợp. Anh H và chị N đều xác định tình cảm không còn, không thể tiếp tục chung sống với nhau nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhân thuận tình ly hôn.
Xét thấy, mâu thuẫn tình cảm vợ chồng giữa anh H và chị N đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Việc thuận tình ly hôn giữa anh H và chị N là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận.
Về con chung: Anh H và chị N có 02 người con chung tên là Phan Phước Bảo H, sinh ngày ….2016 và Phan Nguyễn Bảo N, sinh ngày …2018. Anh H và chị N thỏa thuận giao cả hai con chung cho anh Phan Phước H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến 18 tuổi; chị Nguyễn Thị Thiện N không cấp dưỡng nuôi con.
Sự thỏa thuận về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên cần công nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Phan Phước H và chị Nguyễn Thị Thiện N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Phan Phước H và chị Nguyễn Thị Thiện N thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Phước H và chị Nguyễn Thị Thiện Nthuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 con chung của vợ chồng là Phan Phước Bảo H, sinh ngày …2016 và Phan Nguyễn Bảo N, sinh ngày ….2018 cho anh Phan Phước H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến 18 tuổi; chị Nguyễn Thị Thiên N không cấp dưỡng nuôi con.
Chị Nguyễn Thị Thiện N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Phan Phước H và chị Nguyễn Thị Thiện N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phan Phước H và chị Nguyễn Thị Thiện N mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo các Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001278 ngày 22/02/2021 và AA/2016/0001279 ngày 22/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh H và chị N đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND thị xã Hương Thủy; - Chi cục THADS thị xã Hương Thủy; - UBND phường P; (Đăng ký kết hôn số 55 ngày 15/6/2016); - Lưu hồ sơ việc dân sự; - Lưu văn thư. | THẨM PHÁN Trần Thị Phƣơng Thảo |