- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CÁI RĂNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2021/QĐST-HNGĐ | Cái Răng,ngày 22 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CÁI RĂNG
Căn cứ vào các Điều Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào các Điều 32, 33, 35, 36 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 07/2021/TLST-VHNGĐ, ngày 05 tháng 02 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ PHẠM TẤN L , sinh năm xxx Địa chỉ: Số xx, ấp Trường T , xã Trường L , huyện P , thành phố Cần Thơ.
+ NGUYỄN THỊ NGỌC H , sinh năm xx
Địa chỉ: Số xx, tổ x, khu vực x, phường H , quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04.02.2021 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án và biên bản ghi nhận ý kiến về kết quả hòa giải thành, ông Phạm Tấn và bà Nguyễn Thị Ngọc H đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc Hôn nhân và gia đình và yêu cầu Tòa án công nhận kết quả thành cụ thể như sau: [1] Về hôn nhân: Ông Phạm Tấn L và Nguyễn Thị Ngọc H thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Giao con chung tên Phạm Ngọc Gia H (nữ), sinh ngày 11.9.xx cho ông L trực tiếp nuôi dưỡng. Bà H không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc nuôi dưỡng con chung cho bà H theo quy định pháp luật không ai được ngăn cản [3] Về tài sản chung: Ông L và bà H xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết [4] Về nợ chung: Ông L và bà H xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu. [5] Về lệ phí: Ông Phạm Tấn L tự nguyện chịu. Các bên tham gia thỏa thuận hòa giải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Các bên tham gia thỏa thuận hòa giải là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận, thống nhất. Các bên có đơn yêu cầu Tòa án công nhận. Nội dung thỏa thuận hòa giải thành của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác. Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày từ ngày nhận biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành của Trung tậm hòa giải, đối thoại tại Tòa án, không đương sự nào thay đổi về ý kiến thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: *Về hôn nhân: Ông Phạm Tấn L và Nguyễn Thị Ngọc H thuận tình ly hôn. *Về con chung: Giao con chung tên Phạm Ngọc Gia H (nữ), sinh ngày 11.9.xx cho ông L trực tiếp nuôi dưỡng. Bà H không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc nuôi dưỡng con chung cho bà H theo quy định pháp luật không ai được ngăn cản *Về tài sản chung: Ông L và bà H xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết *Về nợ chung: Ông L và bà H xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu. Điều 2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Phạm Tấn L tự nguyện nộp 300.000 đồng. Chuyển tiền tạm ứng lệ phí anh L đã nộp theo biên lai thu số xxx, ngày 04.02.2021 tại chi cục thi hành án dân sự quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ thành lệ phí. Ông Luận đã nộp xong. Bà Nguyễn Thị Ngọc H được nhận lại 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số xxx ngày 04.02.2021 tại chi cục thi hành án dân sự quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Điều 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Trường hơp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn thì thời hạn đó không tính vào thời gian đề nghị. Điều 5. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS quận Cái Răng; - UBND xã Trường Long, H. P ; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Trần Thị Hồng Vang |