vanban.org

Quyết định 09/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lý A C và chị Lày Thị N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Lý A C và chị Lày Thị N tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lý A C và chị Lày Thị N thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lý A C và chị Lày Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÌN HỒ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2021/QĐST-HNGĐSìn Hồ, ngày 23 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lý A C, sinh năm 1993.

Địa chỉ: bản LHS, xã CC, huyện SH, tỉnh LC.

- Bị đơn: Chị Lày Thị N, sinh năm 1991.

Địa chỉ: bản NP, xã NC, huyện SH, tỉnh LC.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 51, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội,

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2021,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lý A C và chị Lày Thị N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lý A C và chị Lày Thị N tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lý A C và chị Lày Thị N có 02 con chung, anh C và chị N tự thỏa thuận chị Lày Thị N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung, Lý Xuân M, sinh ngày 19/5/2013 và cháu Lý Thị Ng sinh ngày 14/10/2018 đến khi 02 con chung đủ (18 tuổi), anh Lý A C được quyền qua lại, chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn và không gây ảnh hưởng tới cuộc sống và việc học của các con.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hiện tại anh Lý A C cấp dưỡng nuôi 02 con chung một lần với số tiền là 5.000.000đồng (Năm triệu đồng). (Xác nhận anh Lý A C đã bàn giao số tiền cho chị Lày Thị N tại biên bản giao, nhận tiền ngày 01 tháng 4 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu).

- Về tài sản chung: Anh Lý A C và chị Lày Thị Nh không có tài sản chung gì, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về khoản nợ chung: Anh Lý A C và chị Lày Thị Nh không có khoản nợ chung nào, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lý A C và chị Lày Thị Nh mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và anh C chịu thêm án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng, nay anh C và chị Nh có đơn xin miễn án phí hôn nhân gia đình và án phí cấp dưỡng nuôi con chung, anh Lý A C và Chị Lày Thị Nh đều là người dân tộc Dao, đang sinh sống tại xã C C và xã NC, huyện S H, tỉnh LC thuộc khu vực III xã có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn. Theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội “ đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn” thì được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án; theo Quyết định số: 72/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ, ngày 16/01/2021. Quyết định về các xã, thôn trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi được tiếp tục thụ hưởng các chính sách an sinh xã hội đã ban hành thì xã C C và xã NC, huyện SH thuộc khu vực III xã có Điều Kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nên anh Cảnh, chị Nhụn được miễn án phí hôn nhân gia đình, anh Cảnh được miễn án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Lý A Cảnh đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2010/0003256 ngày 23 tháng 12 năm 2020 theo biên lai của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện SH, nên anh Lý A C được trả lại số tiền 300.000đồng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ