- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Cao Thị Hồng L và Phạm Đình N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị Hồng L và anh Phạm Đình N.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN I TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2021/QĐST-HNGĐ | I, ngày 26 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 13/2021/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 6 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Cao Thị Hồng L, sinh năm 1988.
- Bị đơn: Anh Phạm Đình N, sinh năm 1989.
Cùng địa chỉ: Thôn 7, xã I, huyện I, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 107, 110 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị Hồng L và anh Phạm Đình N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Cao Thị Hồng L và anh Phạm Đình N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phạm Đình N và chị Cao Thị Hồng L có con 02 chung: Phạm Bảo L, sinh ngày 23/02/2013 và cháu Phạm Bảo C sinh ngày 09/3/2018.
Giao 02 (Hai) con chung Phạm Bảo L, sinh ngày 23/02/2013 và cháu Phạm Bảo C sinh ngày 09/3/2018 cho chị Cao Thị Hồng L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi các con chung tròn 18 tuổi và có khả năng lao động.
Anh Phạm Đình N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Không lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Phạm Đình N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi 02 (hai) con chung Phạm Bảo L, sinh ngày 23/02/2013 và Phạm Bảo C sinh ngày 09/3/2018, mỗi con chung là 1 triệu đồng/01 tháng (cấp dưỡng nuôi cho 02 con chung là 2 triệu đồng/ 01 tháng). Thời điểm cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 15 tháng 8 năm 2021 cho đến các con chung tròn 18 tuổi và có khả năng lao động. Ngày 15 hàng tháng tiếp theo anh Phạm Đình N phải thực hiện trách nhiệm cấp dưỡng, chị Cao Thị Hồng L là mẹ đẻ được nhận số tiền cấp dưỡng để nuôi con chung.
Trong trường hợp anh Phạm Đình N không thực hiện hoặc thực hiện không đủ số tiền cấp dưỡng và chị Cao Thị Hồng L có đơn yêu cầu thi hành án thì anh Phạm Đình N còn phải chịu lãi theo mức lãi được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chậm cấp dưỡng.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 3 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ khoản 1 Điều 24; khoản 7 điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016, của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Chị Cao Thị Hồng L nhận chịu 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Cao Thị Hồng L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001482 ngày 22/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện I, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Sở Tư pháp; - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện I; - UBND xã M, S, Kon Tum; - Chi cục THADS huyện I; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Phú Lợi |