- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H&Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Thu H và anh Bùi Hữu Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐOAN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2021/QĐST-HNGĐ | Đoan Hùng, ngày 30 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Thu H – sinh năm: 1987 Nơi cư trú: Khu P, xã T, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Anh Bùi Hữu Đ – sinh năm: 1986 Nơi cư trú: Khu P, xã T, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Thu H và anh Bùi Hữu Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Bùi Vũ Thu A, sinh ngày 11/01/2013 cho anh Bùi Hữu Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu Bùi Linh C, sinh ngày 30/7/2016 cho chị Vũ Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng. Chị H và anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Chị H và anh Đ đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Vũ Thị Thu H nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số: AA/2020/0001898 ngày 02/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đoan Hùng. Hoàn lại cho chị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án thep quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đoan Hùng; - UBND phường B, thành phố Y, tỉnh Yên Bái; - Chi cục THADS huyện Đoan Hùng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Nguyễn Anh Tuấn |