vanban.org

Quyết định 09/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn Th và bà Đinh Thị V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Giao các cháu Lê Thị Yến Nh, sinh ngày 13/7/2005, Lê Hồng D, sinh ngày 21/6/2007 và Lê Thị Trà M, sinh ngày 19/02/2012 cho bà Đinh Thị V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn Th - Đinh Thị V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn Th và bà Đinh Thị V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH SƠN
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2021/QĐST-HNGĐBình Sơn, ngày 02 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 25/2021/TLST-HNGĐ ngày 15/10/2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn Th, sinh năm 1977; địa chỉ: Thôn A, xã Bình Long, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.

Bị đơn: Bà Đinh Thị V, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn A, xã Bình Long, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2021,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn Th và bà Đinh Thị V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Giao các cháu Lê Thị Yến Nh, sinh ngày 13/7/2005, Lê Hồng D, sinh ngày 21/6/2007 và Lê Thị Trà M, sinh ngày 19/02/2012 cho bà Đinh Thị V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

2.2. Ông Lê Văn Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với các cháu Lê Thị Yến Nh, Lê Hồng D và Lê Thị Trà M mỗi cháu mỗi tháng 1.700.000 đồng (một triệu bảy trăm nghìn đồng); thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 11/2021 cho đến khi các cháu Nh, D và M đủ 18 tuổi.

Ông Lê Văn Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở và phải có nghĩa vụ giao con chung như đã nêu trên để bà Đinh Thị V thực hiện việc trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

2.3. Ông Lê Văn Th và bà Đinh Thị V không yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản.

2.4. Ông Lê Văn Th tự nguyện 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Th đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000374 ngày 15/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.

3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ